<?xml version='1.0' encoding='UTF-8'?><?xml-stylesheet href="http://www.blogger.com/styles/atom.css" type="text/css"?><feed xmlns='http://www.w3.org/2005/Atom' xmlns:openSearch='http://a9.com/-/spec/opensearchrss/1.0/' xmlns:georss='http://www.georss.org/georss' xmlns:gd='http://schemas.google.com/g/2005' xmlns:thr='http://purl.org/syndication/thread/1.0'><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540</id><updated>2011-11-27T18:35:32.741-05:00</updated><category term='PHỤC HỒI DỮ LIỆU TRONG 24h'/><category term='TIN TỨC TỔNG HỢP'/><category term='MAIL SERVER'/><category term='SẢN PHẨM-CÔNG NGHỆ'/><category term='KIẾN THỨC MÁY TÍNH'/><category term='MẠNG LAN-WAN'/><category term='PHẦN MỀM VÀ GIẢI PHÁP'/><category term='TƯ VẤN VÀ THIẾT KẾ'/><category term='KHẮC PHỤC SỰ CỐ'/><category term='SỬA MÁY TÍNH XÁCH TAY'/><category term='HACKER'/><category term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><category term='BẢO MẬT'/><category term='THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ'/><category term='SỬA CHỮA MÁY PC'/><category term='TIN TỨC HOT NHẤT'/><category term='VIDEO CLIPS'/><category term='CÔNG CỤ DIỆT VIRUS'/><title type='text'>NETSOFTUSA CENTER</title><subtitle type='html'></subtitle><link rel='http://schemas.google.com/g/2005#feed' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/posts/default'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default?max-results=100'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/'/><link rel='hub' href='http://pubsubhubbub.appspot.com/'/><link rel='next' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default?start-index=101&amp;max-results=100'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><generator version='7.00' uri='http://www.blogger.com'>Blogger</generator><openSearch:totalResults>134</openSearch:totalResults><openSearch:startIndex>1</openSearch:startIndex><openSearch:itemsPerPage>100</openSearch:itemsPerPage><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-8384030010256373041</id><published>2011-02-11T18:23:00.000-05:00</published><updated>2011-02-11T18:29:51.756-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='MẠNG LAN-WAN'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><title type='text'>Vượt tường lửa " Cách Sử Dụng Gói Trình Duyệt Tor"</title><content type='html'>Các bạn thân mến,&lt;br /&gt;Tor là một trong những công cụ vượt tường lửa thông dụng nhất tại Việt Nam. Bạn có thể dùng Tor để vào Facebook hoặc các trang mạng khác đang bị kiểm duyệt và chặn. Ngoài ra, Tor còn có thể dùng đểu  bảo vệ tung tích của bạn khi lướt mạng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Gói trình duyệt Tor là một giải pháp đặt sẵn để giúp bạn lướt mạng trên máy Windows mà không cần phải thiết kế các trình duyệt web.  Và hay hơn nữa, ứng dụng này là loại di động. Cho nên bạn có thể sử dụng nó trên thẻ nhớ USB và không cần cài vào máy vi tính nào cả. &lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Tải xuống Gói Trình Duyệt Tor&lt;br /&gt;Bạn có thể tải Gói Trình Duyệt Tor tại trang web: torproject.org.  Kích cở của tập tin là khoảng 15MB. Bạn cũng có thể tải xuống nhiều phần, mỗi phần chỉ có khoảng 1.4MB.  Tải những phần nhỏ sẽ dễ hơn nếu đường truyền Internet của bạn chậm.  Nếu như torproject.org bị kiểm duyệt thì đánh chữ “tor mirrors” vào công cụ tìm kiếm như Google để kiếm những điạ chỉ khác để tải xuống Gói Trình Duyệt Tor.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lưu Ý:  Khi bạn tải xuống Gói Trình Duyệt Tor  (cả 2 phiên bản), bạn cần xét lại chữ ký số của tập tin, nhất là từ các mirror sites, vì tập tin có thể bị giả. Để biết thêm về cách xét chữ ký số, bạn cần đọc thêm tài liệu tại: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;https://wiki.torproject.org/noreply/TheOnionRouter/VerifyingSignatures  &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn có thể tải xuống phần mềm để xét chữ ký số tại:&lt;br /&gt;&lt;span style="font-weight:bold;"&gt;http://www.torproject.org/download/download.html.en&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-8384030010256373041?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/8384030010256373041/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2011/02/vuot-tuong-lua-cach-su-dung-goi-trinh.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/8384030010256373041'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/8384030010256373041'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2011/02/vuot-tuong-lua-cach-su-dung-goi-trinh.html' title='Vượt tường lửa &quot; Cách Sử Dụng Gói Trình Duyệt Tor&quot;'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-579965594465803358</id><published>2011-01-18T00:56:00.000-05:00</published><updated>2011-01-18T00:58:34.700-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='CÔNG CỤ DIỆT VIRUS'/><title type='text'>Thủ thuật reset trial cho KIS</title><content type='html'>Cách thực hiện:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Vào Settings của Kaspersky, mục Options, uncheck Enable Self-defense, sau đó thoát Kaspersky.&lt;br /&gt;2. Start / Run, chạy Regedit. Tìm đến folder sau:&lt;br /&gt;HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\KasperskyLab\protected \AVP9\environment&lt;br /&gt;Trong folder này, tìm khóa PCID (nó sẽ có dạng PCID={XXXXXXXX-XXXX-XXXX-XXXX-XXXXXXXXXXXX}&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;Bạn nay giá trị X bằng bất kỳ giá trị nào bạn muốn nhưng vẫn phải giữ nguyên cấu trúc của chuỗi. Ví dụ giá trị X đứng sau cùng là A, bạn có thể thay thành B, các phần khác giữ nguyên.&lt;br /&gt;3. Thoát Regedit, khởi động Kaspersky, check lại vào Enable Self-defense, và lúc này Kaspersky yêu cầu bạn activate. Chuyện nhỏ, activate 30 ngày trial nữa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Xài Kaspersky dài dài nào.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các bạn dùng thử và cho mình ý kiến nhé&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-579965594465803358?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/579965594465803358/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2011/01/thu-thuat-reset-trial-cho-kis.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/579965594465803358'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/579965594465803358'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2011/01/thu-thuat-reset-trial-cho-kis.html' title='Thủ thuật reset trial cho KIS'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-5918289736353297672</id><published>2011-01-16T11:39:00.000-05:00</published><updated>2011-01-16T11:45:03.878-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><title type='text'>THỦ THUẬT TĂNG TỐC INTERNET DOWNLOAD MANAGER (IDM) LÊN 30%</title><content type='html'>Mình cũng xem khá nhiều cách để tăng tốc cho việc download, nhưng có nhiều cách vừa phức tạp mà lại kém hiệu quả (có thể nói là không thấy tác dụng gì cả), vì thế, bạn chỉ cần làm theo 2 công việc này là đủ:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;**Đầu tiên bạn phải cài đặt lưu lượng tối đa cho việc download trong win&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mặc định, Windows luôn sử dụng 30% băng thông của bạn. Hi, phí quá, ta lấy lại để dùng thì tốt hơn.&lt;br /&gt;Nhưng trước hết, bạn cần biết Windows chiếm dụng 30% băng thông vào mục đích gì. Mục đích là sử dụng cho riêng nó vào các việc: update, và thăm dò máy tính của bạn, ... Nếu bạn thấy những việc này là không quan trọng thì ta bắt đầu lấy lại 30% băng thông này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bắt đầu&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;1. Vào Start --&gt; Run --&gt; nhập vào gpedit.msc để mở group policy editor&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Theo đường dẫn sau: Local Computer Policy --&gt; Computer Configuration --&gt; Administrative Templates --&gt; Network --&gt; QOS Packet Scheduler --&gt; Limit Reservable Bandwidth&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Double Click vào Limit Reservable bandwidth. Hiện trạng báo là not configured, nhưng sự thật là nó đang chiếm dụng 30% băng thông - Kiểm chứng băng Explain tab: "By default, the Packet Scheduler limits the system to 30% percent of the bandwidth of a connection, but you can use this setting to override the default".&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. Cấu hình ENABLE cho nó, và thiết lập ZERO.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đã kiểm chứng trên Windows XP, Windows 2000. Các OS khác chưa có điều kiện test&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-5918289736353297672?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/5918289736353297672/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2011/01/thu-thuat-tang-toc-internet-download.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/5918289736353297672'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/5918289736353297672'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2011/01/thu-thuat-tang-toc-internet-download.html' title='THỦ THUẬT TĂNG TỐC INTERNET DOWNLOAD MANAGER (IDM) LÊN 30%'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-117608777531003661</id><published>2010-10-16T23:54:00.000-04:00</published><updated>2010-10-17T00:01:33.282-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='HACKER'/><title type='text'>Nữ tin tặc “trẻ tuổi nóng bỏng” nhất thế giới ra tòa</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TLpz0Aeqs1I/AAAAAAAAAcg/0aJ7plLAiA4/s1600/p1.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 320px; height: 239px;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TLpz0Aeqs1I/AAAAAAAAAcg/0aJ7plLAiA4/s320/p1.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5528858829869724498" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;          Kristina Svechinskaya là sinh viên đại học New York. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tin tặc “nóng bỏng” nhất thế giới ra tòa&lt;br /&gt;Một nữ sinh Nga đã được gán cho biệt danh “tin tặc nóng bỏng nhất thế giới” sau khi tham gia vào một âm mưu lừa đảo trên mạng nhằm đánh cắp 35 triệu USD.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Kristina Svechinskaya, 21 tuổi, bị bắt tại New York hồi tháng này vì dính dáng tới đường dây gian lận nhằm sử dụng các vi rút máy tính để lấy đi một số tiền lớn từ các tài khoản ngân hàng tại Mỹ.Cô gái trẻ là một trong 37 người bị buộc tội trong đường dây lừa đảo trong đó các hacker đã sử dụng phần mềm máy tính Zeus Trojan để đột nhập vào máy tính của mọi người.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau đó, các tin tặc bí mật kiểm soát các hoạt động máy tính của nạn nhân, đánh cắp các tài khoản ngân hàng và mật khẩu nhằm lấy cắp tiền. Tiền bị đánh cắp được chuyển tới hàng trăm tài khoản ngân hàng giả do được đăng ký tại Mỹ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Svechinskaya là một trong nhiều người đã giúp mở các tài khoản ngân hàng giả để đổi lại khoản hoa hồng 10% số tiền bị đánh cắp.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Svechinskaya được cho là đã mở ít nhất 5 tài khoản ngân hàng đứng tên cô và các bí danh của cô này như Anastasia Opokina và Svetlana Makarova, trong đó 35.000USD tiền ăn cắp đã được chuyển vào.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Người đẹp Nga đang đối mặt với 40 năm tù giam với các tội danh giam lận ngân hàng và hộ chiếu giả.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Svechinskaya được cho là nằm trong nhóm sinh viên từ Nga, Ukraine, Kazakhstan và Belarus được tuyển dụng cho đường dây gian lận thông qua các quảng cáo trên báo và các mạng xã hội.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Công tố viên Mỹ Preet Bharara, Manhattan nói: “Thời đại số hóa mang lại cho chúng ta tạo ra nhiều lợi ích những cũng đầy rẫy thách thức cho các tổ chức tài chính và nhân viên giám sát”.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vụ bắt giữ này cho thấy “các vụ trộm ngân hàng hiện đại, công nghệ cao không cần tới súng, bịt mặt hay xe để tẩu thoát. Tội phạm công nghệ cao chỉ cần máy tính và sự tinh vi. Mọi việc có thể hoàn tất trong nháy mắt, chỉ với một cú kích chuột”. &lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-117608777531003661?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/117608777531003661/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2010/10/nu-tin-tac-tre-tuoi-nong-bong-nhat-gioi.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/117608777531003661'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/117608777531003661'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2010/10/nu-tin-tac-tre-tuoi-nong-bong-nhat-gioi.html' title='Nữ tin tặc “trẻ tuổi nóng bỏng” nhất thế giới ra tòa'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TLpz0Aeqs1I/AAAAAAAAAcg/0aJ7plLAiA4/s72-c/p1.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-3560659744720481267</id><published>2010-10-16T23:24:00.000-04:00</published><updated>2010-10-16T23:31:48.159-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='TIN TỨC TỔNG HỢP'/><title type='text'>3 sản phẩm mang lại tỉ USD cho Google</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TLptsWe5VeI/AAAAAAAAAcY/E94eDi5aWRo/s1600/P1.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 320px; height: 222px;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TLptsWe5VeI/AAAAAAAAAcY/E94eDi5aWRo/s320/P1.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5528852101267543522" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;NETSOFTUSA – Trong đợt công bố lợi nhuận quý 3/2010, Google không chỉ nói về lợi nhuận ấn tượng của họ mà hãng này lần đầu tiên đưa ra số liệu về một số lĩnh vực chủ chốt.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt; Lợi nhuận của Google trong quý 3/2010 đã tăng 32% lên 2,17 tỷ USD (tương đương 7,64 USD/cổ phiếu) cao hơn cùng kỳ năm ngoái (1,64 tỷ USD) và mức dự báo 6,69 USD/cổ phiếu theo khảo sát của hãng tin Reuters. Doanh thu quý 3 của Google là 5,48 tỷ USD, cũng vượt mức dự báo 5,26 tỷ USD của giới phân tích tài chính.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lĩnh vực kinh doanh chính của Google vẫn là cung cấp dịch vụ quảng cáo trên trang tìm kiếm. Ngoài lĩnh vực này, Google đang có một số ‘cỗ máy’ kiếm tiền tỷ USD mới: YouTube, quảng cáo hiển thị (displayadvertising) và di động.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Quảng cáo hiển thị: Doanh thu quảng cáo hiển thị của Google dự tính sẽ đạt khoảng 2,5 tỷ USD, theo Jonathan Rosenberg, phụ trách quản lý sản phẩm của hãng này. Hầu hết doanh thu của hoạt động kinh doanh quảng cáo hiển thị của Google đến từ thương vụ mua lại mạng quảng cáo DoubleClick với giá 3,1 tỷ USD vào tháng 4/2007.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;YouTube: Google chưa tiết lộ số liệu doanh số của mạng chia sẻ video YouTube nhưng hãng này cho biết dịch vụ này có khoảng 2 tỷ lượt xem mỗi tuần, tăng 50% so với năm ngoái. Các số liệu báo cáo gần đây ước đoán rằng YouTube đạt doanh thu hàng năm khoảng 1 tỷ USD. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Di động: Doanh thu từ kinh doanh di động của Google được dự báo sẽ đạt khoảng 1 tỷ USD trong năm nay. Điều này có nghĩa là nếu dự báo trên diễn ra suôn sẻ, di động sẽ trở thành mảng kinh doanh đem về tiền tỷ USD cho gã khổng lồ tìm kiếm này. Doanh thu từ hoạt động di động của Google chủ yếu là kinh doanh quảng cáo trên di động, bởi hãng này miễn phí hệ điều hành Android cho các công ty sử dụng. &lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-3560659744720481267?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/3560659744720481267/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2010/10/3-san-pham-mang-lai-ti-usd-cho-google.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3560659744720481267'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3560659744720481267'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2010/10/3-san-pham-mang-lai-ti-usd-cho-google.html' title='3 sản phẩm mang lại tỉ USD cho Google'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TLptsWe5VeI/AAAAAAAAAcY/E94eDi5aWRo/s72-c/P1.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-2783483366743824740</id><published>2010-10-07T21:29:00.000-04:00</published><updated>2010-10-07T21:38:32.629-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='KIẾN THỨC MÁY TÍNH'/><title type='text'>Hướng dẫn ghép iCal hoặc file *.ics vào Google Calendar</title><content type='html'>NETSOFTUSA CENTER - Bạn có muốn ghép hệ thống lịch điện tử có sẵn vào tài khoản Google Calendar? Trong bài viết sau, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn cách file iCal *.ics hoặc bất kỳ ứng dụng lịch trực tuyến nào vào Google Calendar một cách nhanh chóng và đơn giản.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Với những người làm văn phòng, quản lý hoặc kinh doanh... việc làm của họ yêu cầu về thời gian khá nghiêm và chính xác. Và Google Calendar đã thực sự trở thành 1 công cụ hỗ trợ không thể thiếu:&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TK50gUqyElI/AAAAAAAAAbo/NCMcye2tvNU/s1600/googlecalender___02.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 300px; height: 198px;" src="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TK50gUqyElI/AAAAAAAAAbo/NCMcye2tvNU/s320/googlecalender___02.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5525481891482964562" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Trước tiên, các bạn cần upload file iCal hoặc CSV từ máy tính của bạn. Đăng nhập vào tài khoản Google Calendar, chọn đường dẫn Add &gt; Import calendar:&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TK50ylXhnQI/AAAAAAAAAbw/1SSlRIm4GSs/s1600/googlecalender___03.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 320px; height: 311px;" src="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TK50ylXhnQI/AAAAAAAAAbw/1SSlRIm4GSs/s320/googlecalender___03.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5525482205203242242" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Chọn file iCal hoặc CVS thích hợp từ máy tính của bạn và nhấn Import, lưu ý rằng các sự kiện sẽ được tự động nhập vào lịch, do đó không cần ghép thêm các lịch bên ngoài nữa:&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TK51Bx9DgDI/AAAAAAAAAb4/wH68djrVNE4/s1600/googlecalender___04.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 320px; height: 184px;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TK51Bx9DgDI/AAAAAAAAAb4/wH68djrVNE4/s320/googlecalender___04.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5525482466279915570" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Sau đó, bạn sẽ thấy tổng cộng bao nhiêu cuộc hẹn hoặc sự kiện đã được nhập thành công:&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TK51f22lidI/AAAAAAAAAcI/d6PXm9K1WEw/s1600/googlecalender___05.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 320px; height: 243px;" src="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TK51f22lidI/AAAAAAAAAcI/d6PXm9K1WEw/s320/googlecalender___05.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5525482982991038930" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Và đây là kết quả của quá trình này, ứng dụng lịch trực tuyến của bạn sẽ có đầy đủ chức năng của Google Calendar như Google Maps... :&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TK51xDV322I/AAAAAAAAAcQ/JnvrKSCmx1c/s1600/googlecalender___06.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 320px; height: 229px;" src="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TK51xDV322I/AAAAAAAAAcQ/JnvrKSCmx1c/s320/googlecalender___06.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5525483278401264482" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-2783483366743824740?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/2783483366743824740/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2010/10/huong-dan-ghep-ical-hoac-file-ics-vao.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2783483366743824740'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2783483366743824740'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2010/10/huong-dan-ghep-ical-hoac-file-ics-vao.html' title='Hướng dẫn ghép iCal hoặc file *.ics vào Google Calendar'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TK50gUqyElI/AAAAAAAAAbo/NCMcye2tvNU/s72-c/googlecalender___02.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-2384348208771216573</id><published>2010-10-06T10:51:00.000-04:00</published><updated>2010-10-06T10:57:58.403-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='TIN TỨC TỔNG HỢP'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='TIN TỨC HOT NHẤT'/><title type='text'>Dùng Gmail Gọi Điện Thoại Miễn Phí Trong Nước Mỹ và Canada, Giá Rẻ Cho Những Nước Khác</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TKyOFzUhm_I/AAAAAAAAAbg/VjUVL24onvY/s1600/google+call+(421+x+231).jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 320px; height: 175px;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TKyOFzUhm_I/AAAAAAAAAbg/VjUVL24onvY/s320/google+call+(421+x+231).jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5524947073203543026" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Bắt đầu từ ngày hôm nay, Google cho phép gọi đến điện thoại thường xuyên từ Gmail. Các bạn có thể gọi đến Mỹ và Canada miễn phí cho đến cuối năm. Gọi ra nước ngoài sẽ phài trả thêm theo giá biều rất thấp. Ví dụ: gọi qua Anh, Pháp, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản, … chỉ tốn 2 cents cho một phút. Gọi về Việt Nam tốn 9 cents cho một phút.&lt;br /&gt;Khi gọi, chỉ cần bấm vào “Call Phone” ("Gọi điện thoại") ở đầu danh sách chat của bạn sau đó quay số&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Stating today, Google allows calling to regular phones from Gmail. From a desktop browser, user can place calls to the U.S. and Canada will be free for at least the rest of the year. International calls will be billed at  low rates. Example: calls to the U.K., France, Germany, China, Japan—and many more countries—for as little as $0.02 per minute.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Dialing a phone number works just like a normal phone. Just click “Call phone” at the top of your chat list and dial a number or enter a contact’s name.&lt;br /&gt;If you have a Google Voice phone number, calls made from Gmail will display this number as the outbound caller ID. And if you decide to, you can receive calls made to this number right inside Gmail (see instructions).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Google is rolling out gradually this feature to U.S. based Gmail users over the next few days, so you’ll be ready to get started once “Call Phones” shows up in your chat list (you will need to install the voice and video plug-in if you haven’t already).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[Source Google Gmail Blog]&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-2384348208771216573?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/2384348208771216573/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2010/10/dung-gmail-goi-ien-thoai-mien-phi-trong.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2384348208771216573'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2384348208771216573'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2010/10/dung-gmail-goi-ien-thoai-mien-phi-trong.html' title='Dùng Gmail Gọi Điện Thoại Miễn Phí Trong Nước Mỹ và Canada, Giá Rẻ Cho Những Nước Khác'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/TKyOFzUhm_I/AAAAAAAAAbg/VjUVL24onvY/s72-c/google+call+(421+x+231).jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-2551647114001049490</id><published>2009-04-05T10:14:00.000-04:00</published><updated>2009-04-05T10:15:27.876-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='TIN TỨC TỔNG HỢP'/><title type='text'>Các nhà lập pháp kêu gọi Google, Microsoft và Yahoo đừng tiếp tay cho VN</title><content type='html'>Mười hai nhà lập pháp Hoa Kỳ đã hối thúc các đại công ty internet chống lại điều mà họ gọi là những mưu toan 'ngày càng tệ hại hơn' của chính quyền Cộng sản Việt Nam nhằm hạn chế sự bày tỏ ý kiến chính trị trên mạng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Theo tin của hãng thông tấn Pháp, các thành viên quốc hội Mỹ đã hối thúc như vậy trong lá thư gởi cho các viên tổng giám đốc của 3 đại công ty Google, Microsoft và Yahoo hôm thứ ba.&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Lá thư này nói rằng 'Chúng tôi mạnh mẽ hối thúc quí vị cổ xướng cho tự do ngôn luận và tự do diễn đạt của người dân Việt Nam qua việc tiếp tục cung ứng cho người dân Việt Nam những kỹ thuật của quí vị bằng một cung cách tôn trọng các quyền tự do và quyền riêng tư của họ'.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Các dân biểu thuộc đảng Dân chủ trong nhóm này gồm có Loretta Sanchez, James Moran, Micheal Honda, Madeleine Bordallo, Maurice Hinchey, Hank Johnson, Neil Abercrombie và Niki Tsongas.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Về phe Cộng hòa, có dân biểu Cao Quang Ánh, người Mỹ gốc Việt đầu tiên được bầu vào Hạ viện Mỹ, và các dân biểu Daniel Lungren, Ed Royce, và Thaddeus McCotter.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lá thư của các nhà lập pháp Mỹ bày tỏ sự quan tâm đặc biệt đối với những nguồn tin nói rằng Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam có thể đang yêu cầu các đại công ty cung cấp dịch vụ internet tiếp tay với chính quyền để hạn chế các hoạt động trên internet.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cuối tháng 12 vừa qua, giới hữu trách Việt Nam đã siết chặt những biện pháp kiểm soát đối với các bloggers để ngăn chận những quan điểm bị xem là chống đối nhà nước hoặc gây phương hại cho an ninh quốc gia, qua việc ban bố một sắc lệnh yêu cầu các công ty cung cấp dịch vụ internet cung cấp những dữ liệu về người sử dụng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hội Nhà báo không Biên giới, một tổ chức có trụ sở chính ở Paris chuyên tranh đấu cho quyền lợi của giới truyền thông, đã liệt kê Việt Nam vào danh sách 'những kẻ thù của internet' vì các biện pháp kiểm duyệt mà họ mô tả là 'triệt để không kém gì Trung Quốc'.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-2551647114001049490?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/2551647114001049490/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/04/cac-nha-lap-phap-keu-goi-google_05.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2551647114001049490'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2551647114001049490'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/04/cac-nha-lap-phap-keu-goi-google_05.html' title='Các nhà lập pháp kêu gọi Google, Microsoft và Yahoo đừng tiếp tay cho VN'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-7047658430405109249</id><published>2009-04-04T11:54:00.000-04:00</published><updated>2009-04-04T12:12:16.202-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='CÔNG CỤ DIỆT VIRUS'/><title type='text'>Tránh virus và spyware với HHOTT View</title><content type='html'>Tránh virus và spyware với HHOTT View&lt;br /&gt;Có rất nhiều trình duyệt cho người dùng lựa chọn, từ Internet Explorer, Opera, Safari, Firefox tới trình duyệt mới đây Google Chrome… Tất cả các lựa chọn trên, nhìn chung đều rất tuyệt vời, và mỗi tên tuổi lại có những điểm mạnh riêng, những tính năng khác nhau mang đến những trải nghiệm web không giống nhau. Cho dù nội dung web có thay đổi như vũ bão thì những nguyên tắc duỵêt web cơ bản vẫn hầu như giữ nguyên. Với HHOTT View, có thể tất cả sẽ thay đổi. Đây là một plugin dành cho Firefox và Internet Explorer.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;HHOTT View giúp người dùng duyệt web nhanh và an toàn, đặc biệt hữu hiệu với những ai không có tường lửa trên máy.&lt;br /&gt;Phương thức làm việc?&lt;br /&gt;Có hai điểm đáng lưu ý: các biểu tượng cảnh báo và tính năng xem nội dung web trước khi duyệt.&lt;br /&gt;Các biểu tượng cảnh báo&lt;br /&gt;Mỗi địa chỉ liên kết sẽ được cung cấp một biểu tượng cảnh báo nho nhỏ khi bạn di chuột tới chúng. Các biểu tượng này sẽ cho bạn biết liệu địa chỉ duyệt có an toàn hay không.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Có 4 khả năng có thể:&lt;br /&gt;1. Biểu tượng màu xanh lá cây cho biết đây là một liên kết an toàn. Bạn có thể duyệt trang mà không cần lo lắng trước những nguy hại tiềm ẩn.&lt;br /&gt;2. Biểu tuợng màu đỏ cho biết đây là liên kết không an toàn. Trang này có thể chứa virus hoặc spyware. Hệ thống khuyến cáo bạn không nên truy cập.&lt;br /&gt;3. Biểu tượng màu xám chỉ định nhiều thông tin, nhưng nhìn chung, đó là cảnh báo cho biết liên kết đang kiểm duyệt thiếu thông tin. Đó có thể do trang ở dạng nghi vấn, cần xem lại hoặc dịch vụ cung cấp hiện không tồn tại vì lí do cập nhật hoặc lỗi.&lt;br /&gt;4. Biểu tượng màu xanh da trời cho biết tính năng duyệt an toàn đã tắt. Bạn có thể bật lại theo hướng dẫn trang.&lt;br /&gt;Xem trước khi duyệt&lt;br /&gt;Bây giờ, nếu muốn đích xác những gì đằng sau liên kết, bạn có thể sử dụng tính năng xem trước khi duyệt.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Di chuột tới biểu tượng cảnh báo để mở một cửa sổ chứa nội dung của liên kết. Đây là cách bạn có thể xem trước những gì có trong trang khác mà không cần phải duyệt. Thậm chí bạn không cần phải rời khỏi trang hiện tại.&lt;br /&gt;Trang từ pop-up hiện ra giống như trang hiển thị thông thường khi duyệt và cho phép bạn xem nội dung. Bạn có thể cuộn thanh hiển thị qua trang, nhấp vào thông qua các trang khác, xem nội dung đa phương tiện được nhúng thậm chí là lưu lại thành trang ưa thích. Chỉ có một tính năng không có là các biểu tượng cảnh báo và các pop-up mở trang kế tiếp.&lt;br /&gt;Cài đặt HHOTT View&lt;br /&gt;Bạn có thể tải về HHOTT View tại http://hostviet.biz/?hhott&lt;br /&gt;Chương trình hoạt động với cả Firefox và IE. Sau khi chọn ngôn ngữ và chạy chương trình cài đặt, bạn cần bật thanh công cụ HHOTT View trên trình duyệt.&lt;br /&gt;Để thực hiện việc này, nhấp chuột phải trên vùng thanh công cụ, đánh dấu vào HHOTTView.&lt;br /&gt;Đôi khi thanh công cụ sẽ không hiển thị khi bạn chưa khởi động lại trình duyệt, thậm chí trong trường hợp bị lỗi, phải khởi động lại máy.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Sử dụng thanh công cụ này, bạn còn có thể điều chỉnh các thông số cài đặt như bật hoặc tắt tính năng duỵêt an toàn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;HHOTT View là một plugin thực sự tuỵêt vời có thể giúp bạn nhanh chóng thẩm định các liên kết sẽ duyệt có an toàn hay không. Nếu bạn đang tìm kiếm một cách thức duyệt web mới, có lẽ nên thử nghiệm với tiện ích mở rộng này.&lt;br /&gt;Theo TTCN&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-7047658430405109249?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/7047658430405109249/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/04/tranh-virus-va-spyware-voi-hhott-view.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/7047658430405109249'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/7047658430405109249'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/04/tranh-virus-va-spyware-voi-hhott-view.html' title='Tránh virus và spyware với HHOTT View'/><author><name>tantrai80</name><uri>http://www.blogger.com/profile/17402914259668623764</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-6471503201197545629</id><published>2009-03-19T12:36:00.000-04:00</published><updated>2009-03-19T12:39:46.347-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='TIN TỨC TỔNG HỢP'/><title type='text'>THÁNG 4 ĐEN LÀ GÌ ?</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://4.bp.blogspot.com/_AQ5PkSzkKW4/ScJ1SnYZ1QI/AAAAAAAAAes/ODCqULrRI6I/s1600-h/pmn.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 353px; height: 251px;" src="http://4.bp.blogspot.com/_AQ5PkSzkKW4/ScJ1SnYZ1QI/AAAAAAAAAes/ODCqULrRI6I/s400/pmn.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5314939472920040706" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Mọi người hãy cho lời bình nhé !&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-6471503201197545629?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/6471503201197545629/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/03/thang-4-en-la-gi.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/6471503201197545629'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/6471503201197545629'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/03/thang-4-en-la-gi.html' title='THÁNG &lt;bink&gt;4&lt;/bink&gt; ĐEN LÀ GÌ ?'/><author><name>NETSOFTVNN CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12633410944414544778</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://4.bp.blogspot.com/_AQ5PkSzkKW4/ScJ1SnYZ1QI/AAAAAAAAAes/ODCqULrRI6I/s72-c/pmn.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-76637819968817377</id><published>2009-03-19T10:50:00.000-04:00</published><updated>2009-03-19T11:03:37.754-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><title type='text'>Giúp Windows XP tắt nhanh hơn</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://www.quantrimang.com.vn/photos/Image/032009/18/windowsxp1.jpg"&gt;&lt;img style="margin: 0px auto 10px; display: block; text-align: center; cursor: pointer; width: 347px; height: 186px;" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/Image/032009/18/windowsxp1.jpg" alt="" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Quản trị mạng - Một trong những điều gây bực mình nhất trong Windows XP là việc đợi rất lâu trong quá trình tắt máy, chính vì vậy chúng tôi giới thiệu cho các bạn một số điều chỉnh trong registry làm cho Windows tắt máy được nhanh hơn thường lệ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thông thường những gì đang xảy ra là một hoặc nhiều ứng dụng đang treo đến 20s (trong Registry tất cả các giá trị đều được thiết lập là ms) khi chờ hệ điều hành tắt máy. Trước khi thực hiện bất cứ một thay đổi nào đối với Registry, các bạn nên tạo một backup cho mục đích an toàn.&lt;br /&gt;Thứ đầu tiên mà bạn cần phải thực hiện là truy cập vào Registry bằng cách vào Start \ Run và đánh “regedit” (không có dấu “”) sau đó kích OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Khi mở được Registry Editor, thay đổi đầu tiên mà chúng ta thực hiện nằm trong HKEY_CURRENT_USER \ Control Panel \ Desktop, tìm thành phần HungAppTimeout và thay đổi giá trị mặc định 5000 thành 1000 sau đó kích OK.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://www.blogger.com/%20http://www.quantrimang.com.vn/photos/Image/032009/18/windowsxp2.jpg"&gt;&lt;img style="margin: 0pt 10px 10px 0pt; cursor: pointer; width: 488px; height: 404px;" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/Image/032009/18/windowsxp2.jpg" alt="" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Sau đó cuốn thanh cuộn đến phần WaitToKillAppTimeout và thay đổi giá trị 20000 thành 1000, sau đó kích OK. Giữ cho Registry Editor luôn mở vì chúng ta phải thay đổi hơn 3 giá trị trong hai phần khác nhau.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://www.quantrimang.com.vn/photos/Image/032009/18/windowsxp3.jpg"&gt;&lt;img style="margin: 0pt 10px 10px 0pt; cursor: pointer; width: 488px; height: 404px;" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/Image/032009/18/windowsxp3.jpg" alt="" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tiếp đến, chúng ta hãy vào HKEY_LOCAL_MACHINE \ System \ CurrentControlSet \ Control và kích đúp vào WaitToKillServiceTimeout, đặt giá trị là 1000, sau đó kích OK.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://www.quantrimang.com.vn/photos/Image/032009/18/windowsxp4.jpg"&gt;&lt;img style="margin: 0pt 10px 10px 0pt; cursor: pointer; width: 492px; height: 404px;" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/Image/032009/18/windowsxp4.jpg" alt="" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Cuối cùng chúng ta cần điều hướng đến HKEY_USERS \ DEFAULT \ Control Panel \ Desktop và đặt giá trị HungAppTimeout là 1000, sau đó kích OK.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://www.quantrimang.com.vn/photos/Image/032009/18/windowsxp5.jpg"&gt;&lt;img style="margin: 0pt 10px 10px 0pt; cursor: pointer; width: 492px; height: 404px;" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/Image/032009/18/windowsxp5.jpg" alt="" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tiếp đó, kéo thanh cuộn xuống và tìm WaitToKillAppTimeout, đặt giá trị là 1000 và kích OK.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://www.quantrimang.com.vn/photos/Image/032009/18/windowsxp6.jpg"&gt;&lt;img style="margin: 0px auto 10px; display: block; text-align: center; cursor: pointer; width: 492px; height: 404px;" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/Image/032009/18/windowsxp6.jpg" alt="" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-76637819968817377?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/76637819968817377/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/03/giup-windows-xp-tat-nhanh-hon.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/76637819968817377'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/76637819968817377'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/03/giup-windows-xp-tat-nhanh-hon.html' title='Giúp Windows XP tắt nhanh hơn'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-4516195190049431376</id><published>2009-03-19T10:39:00.000-04:00</published><updated>2009-03-19T10:41:55.434-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ'/><title type='text'>Thương mại điện tử VN bị "níu chân" ở khâu thanh toán</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3c.com.vn/Uploaded/hoangtv/17-03/TMDT.jpg"&gt;&lt;img style="margin: 0pt 10px 10px 0pt; float: left; cursor: pointer; width: 280px; height: 210px;" src="http://3c.com.vn/Uploaded/hoangtv/17-03/TMDT.jpg" alt="" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Cơ sở hạ tầng và hành lang pháp lý đã có những tín hiệu tốt, nhưng thói quen mua sắm và việc thiếu giải pháp đồng bộ khiến thương mại điện tử Việt Nam ì ạch bởi khúc mắc ở khâu thanh toán.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Những nhận định trên được các chuyên gia đưa ra tại Diễn đàn và Triển lãm về Phát triển Thanh toán trực tuyến trong Thương mại điện tử (Vietnam Online Payment - VOP) 2009 diễn ra chiều 16/3 tại Hà Nội. Hội nghị thu hút hơn 200 đại biểu và khách mời đại diện cho các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Công thương, Bộ TT-TT, Ngân hàng Nhà nước VN, các tổ chức thẻ quốc tế và doanh nghiệp, các ngân hàng trong nước cùng các chuyên gia nghiên cứu kinh tế.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;Trong khuôn khổ diễn đàn năm nay, nội dung thảo luận chính là về Thanh toán trực tuyến trong thương mại điện tử tại Việt Nam, trong đó các nhóm thảo luận mở xoay quanh ba chủ đề chính: “Chính sách và hạ tầng phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam”, “Xu hướng phát triển thanh toán trực tuyến hỗ trợ thương mại điện tử tại Việt Nam” và “Ứng dụng thanh toán trực tuyến tại Việt Nam”.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;Đánh giá về tiềm năng thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam, hầu hết các chuyên gia đều đồng ý về những cơ hội đã bắt đầu xuất hiện rõ rệt hơn. Điều đó thể hiện qua sự phát triển nhanh và mạnh của Internet băng thông rộng và di động.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;"Mặc dù chúng ta đang chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng những thống kê điều tra chúng tôi có được lại cho thấy sự quan tâm đến thương mại điện tử không hề giảm sút trong thời gian qua, thậm chí còn tăng lên", ông Nguyễn Thanh Hưng, Cục trưởng Cục TMĐT-CNTT (Bộ Công thương), cho biết.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;Về mặt cơ sở hạ tầng, ông Phạm Hồng Hải, Vụ trưởng Vụ Viễn thông (Bộ TT-TT), khẳng định hệ thống viễn thông Internet của Việt Nam đảm bảo triển khai tốt các ứng dụng về thanh toán điện tử, đặc biệt là khu vực thành phố lớn. Thời gian qua, Bộ TT-TT đã thành lập 2 đơn vị hỗ trợ phát triển TMĐT gồm Trung tâm Chứng thực Chữ ký số và Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp sự cố máy tính (VNCERT).&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;Hiện nay, khoảng 1/4 dân số (20 triệu người) được tiếp cận với Internet và 50 triệu thuê bao điện thoại di động. Theo tính toán, số người dùng Internet tại Việt Nam sẽ tăng khoảng 1,5 lần trong một vài năm tới. Con số đó thậm chí lớn hơn tổng dân số một vài quốc gia và hình thành một cộng đồng đủ sôi động để phát triển TMĐT. Nhiều đơn vị, tổ chức không phải ngân hàng cũng tham gia vào quá trình thanh toán.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;"Theo thống kê, có đến 85% người dùng Internet tham gia vào các hoạt động mua bán trên mạng. Chúng tôi đánh giá cao tiềm năng tại thị trường Việt Nam", ông David Chan, Phó Chủ tịch cấp cao Master Card, chia sẻ về tiềm năng thanh toán trực tuyến của thị trường Việt Nam.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;Dùng "biện pháp lai" cho hợp thị trường&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;"Việt Nam vẫn là một thị trường tiền mặt, nếu muốn chuyển dịch sang thanh toán trực tuyến thì đòi hỏi phải có một quá trình và hiện nay đang trong giai đoạn quá độ", ông Nguyễn Chiến Thắng, Tổng Giám đốc PayNet - một trong những cổng thanh toán trực tuyến đầu tiên tại Việt Nam, cho biết. "Hầu hết người tham gia mua sắm trên mạng tại Việt Nam đều có đủ tiền mặt, nhưng đến khi trả tiền thì không biết dùng hình thức nào cho phù hợp". &lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;Theo ông Thắng, mạng thanh toán này phải áp dụng một biện pháp "lai" (semi-online payment): ứng dụng thanh toán điện tử cho những người sử dụng tiền mặt theo kiểu "mua sắm trực tuyến, thanh toán tại điểm". Trong đó, người dùng trả tiền mặt tại các điểm giao dịch cho những hóa đơn mua hàng của mình. Một thực tế cho thấy rằng: không phải các đơn vị tại Việt Nam không triển khai được các giải pháp thanh toán trực tuyến tổng thể. Những "biện pháp lai" như trên để đảm bảo thích nghi với hiện trạng thị trường tại Việt Nam.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;"Trong số 20 triệu người sử dụng Internet tại Việt Nam, hầu hết trong số họ có khả năng thăm các gian hàng, click chuột để chọn lựa hàng hóa nhưng đến khâu thanh toán lại không biết chọn hình thức nào. Một phần vì thiếu các cổng thanh toán. Mặt khác, nếu có cổng thanh toán thì cũng chỉ chấp nhận những thẻ quốc tế như VISA Card, Master Card, ... Không phải tất cả mọi người đều có loại thẻ này. Nếu so sánh về số lượng thì đến 80% người có đủ tiền mặt, nhưng chỉ khoảng 20% người có thẻ ghi nợ, và khoảng 1% có thẻ tín dụng. Rõ ràng đó là một hạn chế. Vì thế, chúng tôi phải có giải pháp để mọi người có thể dùng tiền mặt để thanh toán các hóa đơn trực tuyến", ông Thắng giải thích.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;Chia sẻ về việc phát triển thanh toán trực tuyến, ông Tống Viết Trung, Phó TGĐ Viettel Telecom, lại đưa ra giải pháp đưa chiếc điện thoại di động (ĐTDĐ) trở thành vật dụng thanh toán mới. Đại diện mạng di động có số thuê bao lớn nhất Việt Nam hiện nay cho rằng điều này hoàn toàn có cơ sở bởi 3 yếu tố thuận lợi. Thứ nhất, ĐTDĐ hiện nay đã trở nên phổ biến, thậm chí trở thành vật "bất ly thân" đối với một bộ phận người dùng.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;Thứ hai, công nghệ phát triển giúp thiết bị liên lạc này ngày càng trở nên mạnh mẽ, có khả năng xử lý nhanh hơn, kết nối Internet tốt hơn và màn hình lớn hơn. Điều đó cho phép người dùng có thể duyệt web, xem hình ảnh và tính năng sản phẩm trên ĐTDĐ dễ dàng. Thứ ba, người dân Việt Nam hiện quen thuộc với tài khoản điện thoại hơn cả tài khoản ngân hàng. Điều này giúp người dùng tin cậy hơn và dễ dàng tạo dựng thói quen mua sắm mới hơn. &lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-4516195190049431376?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/4516195190049431376/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/03/thuong-mai-ien-tu-vn-bi-niu-chan-o-khau.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4516195190049431376'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4516195190049431376'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/03/thuong-mai-ien-tu-vn-bi-niu-chan-o-khau.html' title='Thương mại điện tử VN bị &quot;níu chân&quot; ở khâu thanh toán'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-6891892606974078636</id><published>2009-03-13T23:48:00.000-04:00</published><updated>2009-03-13T23:53:21.299-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='VIDEO CLIPS'/><title type='text'>Good Morning Vietnam</title><content type='html'>Images and music of the vietnam war.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;center&gt;&lt;object width="480" height="400"&gt;&lt;param name="movie" value="http://www.youtube.com/v/GiBatZow9pk&amp;amp;hl=en&amp;amp;fs=1&amp;amp;color1=0x006699&amp;amp;color2=0x54abd6&amp;amp;border=1"&gt;&lt;param name="allowFullScreen" value="true"&gt;&lt;param name="allowscriptaccess" value="always"&gt;&lt;embed src="http://www.youtube.com/v/GiBatZow9pk&amp;amp;hl=en&amp;amp;fs=1&amp;amp;color1=0x006699&amp;amp;color2=0x54abd6&amp;amp;border=1" type="application/x-shockwave-flash" allowscriptaccess="always" allowfullscreen="true" width="480" height="400"&gt;&lt;/embed&gt;&lt;/object&gt;&lt;/center&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-6891892606974078636?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/6891892606974078636/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/03/good-morning-vietnam.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/6891892606974078636'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/6891892606974078636'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/03/good-morning-vietnam.html' title='Good Morning Vietnam'/><author><name>NETSOFTVNN CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/12633410944414544778</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-3556265156862465726</id><published>2009-03-13T11:57:00.000-04:00</published><updated>2009-03-13T12:05:36.574-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='CÔNG CỤ DIỆT VIRUS'/><title type='text'>VIRUS WIN32/PACES  và cách diệt</title><content type='html'>Virus Win32/Pacex (hay Win32/PSW.Agent.NDP trojan) không phá hủy hay làm mất dữ liệu trên máy tính của bạn, nhưng lại làm tốc độ máy giảm rõ rệt, nhiều lúc gần như treo cứng, không hoạt động được.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Các file chính của virus này: ntde1ect.com, autorun.inf, apv0.dll, apvo.exe&lt;br /&gt;Một số triệu chứng của máy tính mắc phải virus này:&lt;br /&gt;• Máy tính chạy rất chậm, cực kỳ chậm&lt;br /&gt;• Trong nhiều trường hợp khi bạn nháy đúp vào ổ cứng (C, D, …) trong cửa sổ explorer, windows tự động mở ra một cửa sổ mới.&lt;br /&gt;• Lây lan sang bất cứ ổ USB hay ổ đĩa nào hoạt động trong windows nhiễm virus.&lt;br /&gt;• Ngăn cản không cho bạn thay đổi thiết lập trong Folder Options&lt;br /&gt;Virus này lây lan chủ yếu giữa các máy tính qua đường USB.Nó tự động tạo một file autoplay.inf trong ổ, vì thế khi ta truy cập bằng phương pháp thông thường (nhắp đúp trong cửa sổ Explorer) vào ổ đĩa đã bị lây virus, nó tự nhân bản và lây lan sang toàn bộ các ổ đĩa khác hiện đang họat động trong máy.&lt;br /&gt;Để diệt được tận gốc virus này, ta cần xóa hết các file của nó (ntde1ect.com, autorun.inf, apv0.dll, apvo.exe) và gỡ bỏ nó trong list start up. Thực hiện điều này không đơn giản, vì các files này đều đã được đặt thuộc tính Hidden (ẩn) và System (hệ thống). Bạn không thể bắt chúng hiện ra trong explorer, vì virus đã tác động khiến bạn không thể chỉnh tùy chọn trong Folder Options.&lt;br /&gt;Sau đây là 2 cách đơn giản nhất để diệt Virus trên:&lt;br /&gt;Cách 1: &lt;br /&gt;(Tham khảo từ thejackol.com)&lt;br /&gt;1) Chạy Task Manager (Ctrl-Alt-Del)&lt;br /&gt;2) Nếu wscript.exe đang chạy, hãy End nó trong tab Processes&lt;br /&gt;3) End EXPLORER.EXE&lt;br /&gt;4) Nhấn vào File | New Task (Run) trong cửa sổ Task manager&lt;br /&gt;5) Chạy cmd&lt;br /&gt;6) Chạy dòng lệnh sau trong cửa sổ cmd, lần lượt thay “C:” bằng các ổ khác của bạn để xóa hết các file autorun.inf&lt;br /&gt;del c:\autorun.* /f /a /s /q&lt;br /&gt;7) Tới thư mục Windows\System32 bằng cách chạy lệnh “cd c:\windows\system32” (không có dấu nháy kép)&lt;br /&gt;8 ) Chạy lệnh “dir /a avp*.*”&lt;br /&gt;9) Nếu bạn thấy các files có tên dạng avp0.dll hay avpo.exehay avp0.exe, dùng lệnh sau để xóa từng file một:&lt;br /&gt;attrib -r -s -h avpo.exe&lt;br /&gt;del avpo.exe&lt;br /&gt;10) Dùng run từ Task Manager để chạy regedit&lt;br /&gt;11) Tìm đến HKEY_CURRENT_USER \ SOFTWARE \ Microsoft \ Windows \ CurrentVersion \ Run&lt;br /&gt;12) Nếu có avpo.exe, bạn hãy xóa đi.&lt;br /&gt;13) Khởi động lại máy&lt;br /&gt;Cách 2:&lt;br /&gt;Sử dụng đĩa Hiren Boot CD, cách này chỉ áp dụng cho ổ đĩa phân vùng FAT32:&lt;br /&gt;1) Cho đĩa vào ổ CD, khởi động lại máy, chú ý đặt thiết lập BIOS cho máy boot bằng đĩa CD&lt;br /&gt;2) Chạy Mini Windows&lt;br /&gt;3) Truy cập vào từng ổ đĩa bằng cách: vào My Computer, nhấn chuột phải vào từng ổ chọn Open&lt;br /&gt;4) Xóa files ntde1ect.com và autorun.inf&lt;br /&gt;5) Đi tới thư mục windows&gt;system32 trong ổ đĩa chứa windows bị virus.&lt;br /&gt;6) Tìm và xóa files apv0.dll, apvo.exe và apv0.exe (nếu có)&lt;br /&gt;7) Bỏ đĩa CD ra khỏi ổ, khởi động lại máy, vào windows, chạy regedit&lt;br /&gt;8 ) Tìm tới HKEY_CURRENT_USER \ SOFTWARE \ Microsoft \ Windows \ CurrentVersion \ Run&lt;br /&gt;9) Xóa avpo.exe nếu có&lt;br /&gt;Nếu ổ cứng của bạn ở định dạng NTFS, hãy chạy Vodk Commander (support NTFS) trong đĩa Hirent Boot và thực hiện xóa các files kể trên.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-3556265156862465726?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/3556265156862465726/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/03/virus-win32paces-va-cach-diet.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3556265156862465726'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3556265156862465726'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/03/virus-win32paces-va-cach-diet.html' title='VIRUS WIN32/PACES  và cách diệt'/><author><name>tantrai80</name><uri>http://www.blogger.com/profile/17402914259668623764</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-3728364118195613475</id><published>2009-03-01T22:47:00.001-05:00</published><updated>2009-03-02T13:38:24.091-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='VIDEO CLIPS'/><title type='text'>VIDEO KHOA HỌC GIA DƯƠNG NGUYỆT ÁNH INTERVIEW ON DISCOVERY CHANNEL</title><content type='html'>Dương Nguyệt Ánh nói về BOM áp nhiệt trên Discovery  TV&lt;br /&gt;&lt;object width="480" height="364"&gt;&lt;param name="movie" value="http://www.youtube.com/v/mbr-mxocw3o&amp;hl=en&amp;fs=1&amp;color1=0x006699&amp;color2=0x54abd6&amp;border=1"&gt;&lt;/param&gt;&lt;param name="allowFullScreen" value="true"&gt;&lt;/param&gt;&lt;param name="allowscriptaccess" value="always"&gt;&lt;/param&gt;&lt;embed src="http://www.youtube.com/v/mbr-mxocw3o&amp;hl=en&amp;fs=1&amp;color1=0x006699&amp;color2=0x54abd6&amp;border=1" type="application/x-shockwave-flash" allowscriptaccess="always" allowfullscreen="true" width="480" height="364"&gt;&lt;/embed&gt;&lt;/object&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-3728364118195613475?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/3728364118195613475/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/03/video-khoa-hoc-gia-duong-nguyet-anh.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3728364118195613475'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3728364118195613475'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/03/video-khoa-hoc-gia-duong-nguyet-anh.html' title='VIDEO KHOA HỌC GIA DƯƠNG NGUYỆT ÁNH INTERVIEW ON DISCOVERY CHANNEL'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-492796516239664890</id><published>2009-01-24T08:26:00.000-05:00</published><updated>2009-01-24T08:28:11.317-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><title type='text'>Ghi các kênh Ti vi  từ máy tính</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsXPKg_9oI/AAAAAAAAAZs/QD9GvbVg51E/s1600-h/21-+kenh+truyen+hinh.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;width: 124px; height: 100px;" src="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsXPKg_9oI/AAAAAAAAAZs/QD9GvbVg51E/s320/21-+kenh+truyen+hinh.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5294851336192390786" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Khi xem truyền hình trực tuyến thông qua TV card, thỉnh thoảng bạn muốn thu một chương trình nào đó để sau này xem lại. Điều này có thể thực hiện dễ dàng nhờ chương trình Replay AV cùng vài thao tác click chuột đơn giản.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ngay sau khi cài đặt, từ lần kích hoạt đầu tiên chương trình sẽ hỏi bạn nơi lưu mặc định các Multimedia và bộ nhớ đệm trong quá trình thu. Chọn nơi lưu trữ xong, bấm OK để vào giao diện chính của chương trình. Trong giao diện làm việc chính, bấm menu  Record để nắm qua toàn bộ sức mạnh “capture” của chương trình.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;- Stream - Capture Video or Audio Clip: Tính năng cho phép bạn thu lại toàn bộ các video clip, âm thanh, các kênh truyền hình được phát trên internet. Chọn card mạng đang được sử dụng ở tùy mục Network Adpater to Monitor sau đó mở các trang web phát các kênh giải trí lên - khi này link dẫn tới trang web sẽ được hiển thị ở khung thoại Recent Audio/Video URLs. Bạn bấm vào đúng link cần thu và chọn Add Selection as New Recording, trong cửa sổ Edit Show Properties vừa xuất hiện nhập tên tùy ý vào ô Name of Show. Tiếp theo bấm thẻ Recording rồi bấm tùy chọn Capture by Downloading Streams để thu cả video lẫn âm thanh hoặc bấm Capture by Recording Audio Output nếu chỉ muốn lấy phần âm thanh trong đoạn video đang trình chiếu (âm thanh mặc định sẽ được lưu dưới dạng mp3).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Record Audio from Speakers: Ghi lại toàn bộ âm thanh được phát từ loa, thích hợp cho trường hợp thu các bản nhạc đang phát trực tuyến hoặc phát từ CD mà bạn không biết cách Rip nhạc thành mp3.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Record Audio from Mic: Thu âm thanh từ micro vào.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Record Audio from Line-In: Thu âm thanh được cắm vào ngõ line-in của máy tính (ngõ này thường dùng để thu các đoạn băng cassette)…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Record XM Online: Thu lại các kênh radio trực tuyến trên mạng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Record TV Tuner Card or Webcam: Thu các kênh truyền hình đang được phát từ TV card hoặc các hình ảnh trên webcam.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chương trình còn có thêm một số tiện ích bổ sung thêm sức mạnh, bạn có thể khai thác bằng việc nhấn vào menu Tools rồi chọn:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Media Guide: Kênh giải trí video, ca nhạc, radio, tivi trực tuyến miễn phí do chương trình tổng hợp, có thể sử dụng tính năng này để giải trí. Trong này cũng có một số kênh giải trí đặc sắc của Việt Nam.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- URL Finder: Bắt mọi link ẩn hoặc siêu ẩn của các trang web khi bạn viếng thăm, rất thích hợp cho những ai cần tìm link download của một video hoặc music mình yêu thích.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Convert/Transfer: Chuyển đổi các multimedia đã thu được ở bước trên sang một định dạng khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Open Replay Converter: Trình chuyển đổi multimedia đa năng, bạn có thể sử dụng để chuyển đổi định dạng qua lại cho các tập tin multimedia đang có trong máy.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Replay Player: Trình chơi multimedia đa năng, cho phép trình chiếu mọi loại định dạng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- You SendIt: Cho phép gửi file lớn và nhanh qua hệ thống gửi file của www.Yousendit.com, có thể sử dụng để chia sẻ những đoạn multimedia đã thu được cho bạn bè mình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Replay AV hiện có phiên bản mới nhất 8.42 với dung lượng 40 MB, tương thích với các hệ điều hành Windows 2000/Xp/Vista. Tải phiên bản demo của chương trình từ địa chỉ: http://tinyurl.com/6ohqhg hoặc http://tinyurl.com/5d3jr7.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-492796516239664890?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/492796516239664890/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/ghi-cc-knh-ti-vi-t-my-tnh.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/492796516239664890'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/492796516239664890'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/ghi-cc-knh-ti-vi-t-my-tnh.html' title='Ghi các kênh Ti vi  từ máy tính'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsXPKg_9oI/AAAAAAAAAZs/QD9GvbVg51E/s72-c/21-+kenh+truyen+hinh.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-8904994796027014604</id><published>2009-01-24T08:22:00.000-05:00</published><updated>2009-01-24T08:23:46.349-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='MẠNG LAN-WAN'/><title type='text'>Lấy IP của người đang chát?</title><content type='html'>Khi chat thì gửi 1 file, (tắt hết mọi kết nối bên ngoài) rồi vào cmd gõ netstat -n bạn sẽ lấy IP một cách đơn giản, kể cả yahoo có lên đến fien bản bao nhiêu đi nữa thì vẫn có thể lấy được &lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-8904994796027014604?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/8904994796027014604/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/ly-ip-ca-ngi-ang-cht.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/8904994796027014604'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/8904994796027014604'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/ly-ip-ca-ngi-ang-cht.html' title='Lấy IP của người đang chát?'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-5573115669486490703</id><published>2009-01-24T08:14:00.000-05:00</published><updated>2009-01-24T08:16:51.343-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='MẠNG LAN-WAN'/><title type='text'>Fake IP</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsUaXeHCRI/AAAAAAAAAZk/ynsu5oKtZ4M/s1600-h/15-Fake+IP.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;width: 122px; height: 87px;" src="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsUaXeHCRI/AAAAAAAAAZk/ynsu5oKtZ4M/s320/15-Fake+IP.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5294848230113610002" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;fake IP dùng để ẩn danh khi lướt net và tạo 1 IP giả cho bạn.&lt;br /&gt;1/Nếu bạn dùng Internet Explorer&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tools --&gt; Internet Options... --&gt; Chọn thẻ Connections&lt;br /&gt;Click vào LAN settings...&lt;br /&gt;ở mục: Proxy Server đánh dấu vào ô vuông bên cạnh hàng chữ: Use a proxy server for your LAN&lt;br /&gt;-mục Address: điền 166.90.205.125&lt;br /&gt;-mục Port: điền 8080&lt;br /&gt;-Click OK&lt;br /&gt;Click tiếp OK. Xong&lt;br /&gt;(166.90.205.125:8080 chỉ là ví dụ. Bạn vào trang http://www.proxy4free.com/page1.html để kiếm cho mình 1 proxy thích hợp)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi bạn không muốn dùng proxy: bạn gỡ bỏ đánh dấu ở các mục: "Use a proxy server for your LAN" và "Use automatic configuration script"&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;2/ Nếu bạn dùng FireFox (2.0 trở lên vì SLM ko có bản firefox cũ để thử)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bật FireFox vào menu Tool&gt;Options&lt;br /&gt;Trong hợp thoại bật lên, nhấn vào mục Advance. Chọn thẻ Network, nhấp nút Setting...&lt;br /&gt;Bạn sẽ thấy hộp thoại Conection setting bật lên. Hãy chọn tùy chọn "Manual Proxy configuration"" --&gt;&lt;br /&gt;o HTTP proxy: điền 166.90.205.125&lt;br /&gt;o Port: điền 8080&lt;br /&gt;Click OK. Xong&lt;br /&gt;(166.90.205.125:8080 chỉ là ví dụ. Bạn vào trang http://www.proxy4free.com/page1.html để kiếm cho mình 1 proxy thích hợp)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi bạn không muốn dùng proxy:&lt;br /&gt;Tools --&gt; Options...---&gt; Chọn Advance. Chọn thẻ Network, nhấp nút Setting.&lt;br /&gt;Click vào nút: "Connection Settings..." --&gt; Đánh dấu vào mục: "Direct connection to the internet"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3/ Nếu bạn dùng Opera&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tools --&gt; Preferences ...--&gt; chọn thẻ Advanced --&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-chọn Network&lt;br /&gt;-click vào proxy server, đánh dấu vào mục HTTP, điền 166.90.205.125 vào ô bên cạnh, điền 8080 vào ô Port&lt;br /&gt;-Click OK&lt;br /&gt;-Click OK. Xong.&lt;br /&gt;(166.90.205.125:8080 chỉ là ví dụ. Bạn vào trang http://www.proxy4free.com/page1.html để kiếm cho mình 1 proxy thích hợp)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Nếu không muốn dùng proxy thì gỡ bỏ đánh dấu ở các mục trên và ở mục: "Use automatic proxy configuration)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lưu ý:&lt;br /&gt;-Khi bạn chỉnh thông số server proxy xong nhớ reload lại trang hoặc tắt trình duyệt sau đó bật lại thì thay đổi mới có hiệu lực&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-Để kiểm tra xem mình đã fake IP thành công hay không bạn vào trang http://whatismyip.com/ và xem số IP của mình có giống với IP mà mình muốn sử dụng hay không. Nếu giống, bạn đã fake IP thành công, nếu không giống bạn thì bạn cần phải kiếm một địa chỉ Proxy khác. Hãy kiên nhẫn và thường thì bạn phải thử vài ba cái địa chỉ Proxy mới fake IP thành công. Good luck!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-Tốc độ truy cập web thông qua proxy thường chậm hơn so với connect trực tiếp.Do đó sau khi hoàn tất công việc thì nhớ gỡ bỏ proxy để connect trực tiếp.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-Bạn ko thể sử dụng được 1 proxy nào lâu dài vì sớm muộn gì nó cũng die. Khi nào nó die bạn vào trang http://www.proxy4free.com/page1.html để kiếm cho mình 1 proxy khác.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-5573115669486490703?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/5573115669486490703/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/fake-ip.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/5573115669486490703'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/5573115669486490703'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/fake-ip.html' title='Fake IP'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsUaXeHCRI/AAAAAAAAAZk/ynsu5oKtZ4M/s72-c/15-Fake+IP.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-4075938762328599792</id><published>2009-01-24T08:10:00.000-05:00</published><updated>2009-01-24T08:11:45.571-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='MẠNG LAN-WAN'/><title type='text'>Làm thế nào để xác định một địa chỉ IP</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsTY2SgHII/AAAAAAAAAZc/h5DYGOKiGRg/s1600-h/ip.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;width: 117px; height: 126px;" src="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsTY2SgHII/AAAAAAAAAZc/h5DYGOKiGRg/s320/ip.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5294847104515054722" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Địa chỉ IP (Internet Protocol) là một địa chỉ duy nhất mà các thiết bị điện tử sử dụng để nhận biết và giao tiếp lẫn nhau trên mạng máy tính. Địa chỉ này được xác định bằng cách sử dụng chuẩn IP (Internet Protocol). Định nghĩa một cách đơn giản hơn thì địa chỉ IP là địa chỉ máy tính sử dụng trên Internet. Do vậy mà địa chỉ IP là duy nhất đối với mỗi thiết bị.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ngoài máy tính, những thiết bị khác có thể có địa chỉ IP duy nhất bao gồm router, switch, các máy chủ cơ sở hạ tầng, máy in, máy fax Internet và thậm chí là một số máy điện thoại. &lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Địa chỉ IP đươc gán và quản lý bởi IANA (Internet Assigned Numbers Authority). IANA chỉ định các khối địa chỉ IP tới bất kỳ 4 khu vực đăng ký Internet (ARIN, RIPE NCC, APNIC và LACNIC), những nơi này sau đó sẽ gán các khối địa chỉ IP nhỏ hơn tới các nhà cung cấp dịch vụ Internet và doanh nghiệp.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một địa chỉ IP thông thường gồm có 32 bit hoặc 4 byte địa chỉ thường được hiển thị bởi 4 chữ số (mỗi số giới hạn từ 0 đến 255) và cách nhau bởi dấu chấm. Ta có một ví dụ về địa chỉ IP như sau: '192.135.67.201'. Phạm vi của các số trong khoảng từ 0 tới 255 thường được hiển thị bởi 8 bit, hay còn gọi là một ‘Octet’.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tuy nhiên, hạn chế của phiên bản địa chỉ IP này là số lượng địa chỉ IP bị giới hạn đối với 4, 294, 967, 296. Vì thế một phương pháp gán địa chỉ IP mới có tên là CIDR đã thay thế cho phương pháp trên. Phương pháp CIRD cũng được áp dụng vào phiên bản tiếp theo (IPv6) của địa chỉ IP.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phiên bản mới của địa chỉ IP là 128 bit hoặc 16 byte chiều rộng, phiên bản này sẽ cho phép một khối lượng lớn địa chỉ IP trở nên sẵn có cho các máy tính trên Internet.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phân loại địa chỉ IP&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Có hai loại địa chỉ IP: IP tĩnh và IP động. Khi địa chỉ IP của máy tính là như nhau mỗi lần máy tính kết nối vào mạng thì đó được gọi là địa chỉ IP tĩnh. Tuy nhiên, khi địa chỉ IP của máy tính thay đổi khác nhau mỗi lần máy tính kết nối mạng thì đó là địa chỉ IP động.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Địa chỉ IP máy bạn là gì?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cho đến bây giờ chắc hẳn bạn vẫn đang thắc mắc "Địa chỉ IP của tôi là gì?" và "Làm thế nào để tôi có thể xác định được địa chỉ IP của tôi".&lt;br /&gt;Không khó để bạn có thể xác định địa chỉ IP. Tuy nhiên các phương pháp sẽ khác nhau qua các tình huống khác nhau. Dưới đây sẽ là một số phương pháp đơn giản để xác định địa chỉ IP của máy tính khi đang kết nối Internet, khi bạn sử dụng máy tính Macintosh hay khi sử dụng máy tính Windows, và thậm chí cả cách nhận diện địa chỉ IP của người gửi thư điện tử.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi kết nối Internet&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trên Internet có rất nhiều trang web có thể dò tìm địa chỉ IP khi máy tính được kết nối qua Internet. Tuy nhiên, nếu như bạn đang trên một mạng LAN hay một mạng tại nhà, thì các trang web đó có thể sẽ dò tìm địa chỉ IP của router mạng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi sử dụng máy tính Macintosh&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trên máy Mac, địa chỉ IP được tìm thấy tại bảng điều khiển TCP/IP, khi máy tính là Mac OS X thì địa chỉ IP được tìm thấy tại System Preferences trong mục ‘Internet and Network’ .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi sử dụng máy tính Windows&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu bạn muốn dò tìm địa chỉ IP của máy tính (trường hợp đang sử dụng Windows) thì quá trình hoàn dò tìm rất đơn giản:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;    *&lt;br /&gt;      Kích vào 'Start' trên thanh tác vụ Windows.&lt;br /&gt;    *&lt;br /&gt;      Chọn 'Run'.&lt;br /&gt;    *&lt;br /&gt;      Nhập ‘cmd’ tại hộp nhập text. Lệnh này sẽ chuyển tới trình đơn dấu nhắc lệnh.&lt;br /&gt;    *&lt;br /&gt;      Tại trình đơn này, nhập ‘ipconfig/all’. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn sẽ tìm thấy địa chỉ IP của máy tính tại trường địa chỉ IP.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Dò tìm địa chỉ IP của thư điện tử nhận được&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu bạn muốn dò tìm địa chỉ IP của máy tính đã gửi thư cho bạn thì có thể tìm thấy tại đầu mục (header) thư điện tử. Thông thường, thông tin này sẽ được ẩn đi. Nếu kích vào 'Show Headers' trong khi đọc thư điện tử trên Internet, thì địa chỉ IP của máy tính từ nơi gửi thư sẽ được hiển thị.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một số giá trị của địa chỉ IP&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Địa chỉ IP rất hữu ích cho việc dò tìm và giải quyết các vấn đề về xâm nhập cũng như các mối nguy hiểm từ Internet. Những địa chỉ IP này đồng thời cũng giúp giảm spam thư điện tử hoặc khi bạn nhận được những bức thư với những lời đe dọa hay các loại virut nguy hiểm có thể xâm nhập thông qua thư điện tử.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-4075938762328599792?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/4075938762328599792/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/lam-th-nao-xac-inh-mt-ia-chi-ip.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4075938762328599792'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4075938762328599792'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/lam-th-nao-xac-inh-mt-ia-chi-ip.html' title='Làm thế nào để xác định một địa chỉ IP'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsTY2SgHII/AAAAAAAAAZc/h5DYGOKiGRg/s72-c/ip.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-5361616371677124</id><published>2009-01-24T08:04:00.000-05:00</published><updated>2009-01-24T08:06:34.451-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='HACKER'/><title type='text'>Mỹ: Tin tặc cuỗm đi hàng chục triệu thẻ tín dụng</title><content type='html'>Heartland Payment Systems – một trong những hãng xử lý thanh toán thẻ hàng đầu của Mỹ – hôm qua (21/1) thừa nhận tin tặc đã chọc thủng hệ thống mạng của hãng này và lấy đi một số lượng rất lớn thông tin thẻ tín dụng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bình quân mỗi tháng hệ thống của Heartland phải xử lý khoảng hơn 100 triệu giao dịch bằng thẻ tín dụng khác nhau phục vụ cho dịch vụ thanh toán thẻ tại hơn 250.000 khách hàng là nhà hàng, cửa hàng bán lẻ, hệ thống thanh toán phí dịch vụ …&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsSL1p7d1I/AAAAAAAAAZU/xmA73Mn_KWY/s1600-h/hacker.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;width: 250px; height: 168px;" src="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsSL1p7d1I/AAAAAAAAAZU/xmA73Mn_KWY/s320/hacker.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5294845781494953810" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Các chuyên gia bảo mật nhận định tin tặc có thể đã cuỗm đi thông tin của hàng chục triệu thẻ tín dụng. Nếu đây là con số chính xác thì vụ Heartland sẽ trở thành vụ tin tặc tấn công lấy cắp thông tin thẻ tín dụng lớn nhất được biết từ trước đến nay tại Mỹ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Robert Baldwin Jr. – Giám đốc tài chính của Heartland – cho rằng hiện vẫn còn quá sớm để đưa ra ước tính về số lượng thẻ tín dụng đã bị mất cắp trong đợt này. Nếu so sánh với vụ hãng bán lẻ TJX để lộ dữ liệu 45 triệu thẻ tín dụng và thông tin cá nhân của khoảng 90 triệu khách hàng thì vụ việc của công ty ông chưa chắc đã phải là vụ lớn nhất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ông Baldwin cũng cho biết tin tặc chỉ lấy đi được mã số thẻ tín dụng, ngày hết hạn của thẻ, mã xác nhận ngân hàng (bank internal code) và tên chủ sở hữu thẻ. Tuy nhiên số lượng tên chủ sở hữu thẻ bị mất là tương đối hạn chế. Ngoài ra tin tặc không lấy được mã PIN, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, mã số thẻ an sinh xã hội …&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tờ New York Times cho biết vụ tấn công khởi phát từ hồi tháng 5 năm ngoái. Tuy nhiên phải đến cuối mùa thu thì Heartland mới phát hiện được. Mà cũng không phải tự hãng này phát hiện mà phải nhờ đến những cảnh báo về một số giao dịch đáng ngờ của Visa và MasterCard – hai tổ chức phát hành thẻ tín dụng hàng đầu thế giới.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ngay sau khi phát hiện sự cố Heartland đã thông báo chi tiết cho Bộ nội vụ Mỹ, cơ quan mật vụ và thuê chuyên gia về điều tra. Kết luận cuối cùng cho thấy tin tặc đã lợi dụng thành công một lỗ hổng bảo mật trong hệ thống mạng của Heartland để đột nhập và cài đặt một phần mềm độc hại có chức năng lấy cắp thông tin thẻ tín dụng được lưu trữ trên phân vùng từ tính của thẻ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Giới bảo mật cảnh báo với những thông tin có được tin tặc hoàn toàn có thể tạo ra những thẻ tín dụng giả mạo giúp chúng thực hiện các giao dịch và lấy cắp tiền của khách hàng Heartland. Song ông Baldwin khẳng định do tin tặc không có được địa chỉ của chủ sở hữu thẻ nên khả năng chúng có thể sử dụng thông tin thẻ để lừa đảo là tương đối hạn chế.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Heartland cũng cho biết công cuộc điều tra đã phát hiện nhiều dấu hiệu chứng minh vụ tấn công được tổ chức thực hiện bởi một nhóm tội phạm mạng “khét tiếng” từng thực hiện nhiều vụ tấn công vào các tổ chức tin dụng trên thế giới.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hiện Heartland đã xây dựng một website riêng để cung cấp thông tin cho người dùng về vụ tấn công lần này đồng thời khẳng định sẽ thông báo đầy đủ cho các nạn nhân bị ảnh hưởng.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-5361616371677124?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/5361616371677124/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/m-tin-tc-cum-i-hng-chc-triu-th-tn-dng.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/5361616371677124'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/5361616371677124'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/m-tin-tc-cum-i-hng-chc-triu-th-tn-dng.html' title='Mỹ: Tin tặc cuỗm đi hàng chục triệu thẻ tín dụng'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsSL1p7d1I/AAAAAAAAAZU/xmA73Mn_KWY/s72-c/hacker.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-5521070814771030435</id><published>2009-01-24T07:57:00.000-05:00</published><updated>2009-01-24T07:59:48.035-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='SẢN PHẨM-CÔNG NGHỆ'/><title type='text'>Archos cũng “bon chen” netbook</title><content type='html'>Hãng hãng sản máy nghe nhạc đa phương tiện (PMP) của Pháp cũng bắt đầu gia nhập thị trường netbook đang rất sôi động. Archos 10 có màn hình 10,2 inch, sử dụng vi xử lý Intel Atom và có đèn LED backlit. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Netbook đầu tiên của Archos được trang bị RAM 1GB, ổ cứng 160GB và chạy hệ điều hành Windows XP, hỗ trợ kết nối Wi-Fi, Ethernet và cổng USB.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Archos cho biết netbook mới có giá 349 bảng và sẽ có mặt trên thị trường trong tháng này. Archos 10 sẽ được cài trước các phần mềm miễn phí, trong đó có Lotus Symphony, Skype và Outlook Express.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khả năng netbook Archos bán “đắt như tôm tươi” có lẽ sẽ rất khó xảy ra nếu như Archos không tạo sự khác biệt bằng những tính năng đặc sắc, nổi bật. Asus, Dell và MSI đã rất thành công trên thị trường mới nổi này.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsQdpVyOKI/AAAAAAAAAZE/QQDCD2bjU5g/s1600-h/Archos-10-1.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 308px; height: 320px;" src="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsQdpVyOKI/AAAAAAAAAZE/QQDCD2bjU5g/s320/Archos-10-1.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5294843888403626146" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsQjwqjHxI/AAAAAAAAAZM/tb_N9WQC4lo/s1600-h/Archos-10-2.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 320px; height: 281px;" src="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsQjwqjHxI/AAAAAAAAAZM/tb_N9WQC4lo/s320/Archos-10-2.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5294843993448980242" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-5521070814771030435?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/5521070814771030435/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/archos-cng-bon-chen-netbook.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/5521070814771030435'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/5521070814771030435'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/archos-cng-bon-chen-netbook.html' title='Archos cũng “bon chen” netbook'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsQdpVyOKI/AAAAAAAAAZE/QQDCD2bjU5g/s72-c/Archos-10-1.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-7953137918442775893</id><published>2009-01-24T07:44:00.000-05:00</published><updated>2009-01-24T07:53:54.601-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><title type='text'>Thay đổi phân vùng khởi động mặc định trong Vista</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsNvtkUzpI/AAAAAAAAAYc/TN2ISST6ikg/s1600-h/Boot1.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 320px; height: 228px;" src="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsNvtkUzpI/AAAAAAAAAYc/TN2ISST6ikg/s320/Boot1.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5294840900241116818" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Với phiên bản Windows Vista, nhiều người dùng có 2 sự lựa chọn là Windows Vista và XP. Có rất nhiều người lựa chọn cài cả 2 hệ điều hành này vào trong hệ thống của mình và phải lựa chọn một trong 2 hệ điều hành này làm hệ điều hành khởi động mặc định. Thật không may, tiến trình thay đổi hệ điều hành khởi động mặc định thì không hoàn toàn trực quan. Windows Vista có một công cụ ít được biết đến, nhưng rất hữu dụng, công cụ này cho phép người dùng chọn hệ điều hành khởi động mặc định khi hệ thống của bạn có 2 hệ điều hành.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bước đầu tiên, bạn nhấn chuột phải vào Star, nhập vào ô tìm kiếm computer và nhấn Enter. Vista sẽ tự động khởi chạy phiên bản "My Computer" của Vista. Tại phần trên cùng của máy tính chọn, chọn System Properties bạn sẽ thấy được thông tin cơ bản của máy tính.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Bạn nhìn vào panel bên trái, chọn Advanced System Settings&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsOGQ-PPvI/AAAAAAAAAYk/2SclN3SxXGw/s1600-h/Boot2.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 320px; height: 228px;" src="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsOGQ-PPvI/AAAAAAAAAYk/2SclN3SxXGw/s320/Boot2.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5294841287702167282" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Nếu bạn được yêu cầu nhập vào mật khẩu hay xác nhận administrator, hãy nhập mật khẩu vào để tiếp tục. Lúc này hộp thoại System Properties sẽ hiện ra, bạn chọn thẻ Advanced&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsOj5tfXyI/AAAAAAAAAYs/LSzrgrNmtno/s1600-h/Boot3.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 285px; height: 320px;" src="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsOj5tfXyI/AAAAAAAAAYs/LSzrgrNmtno/s320/Boot3.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5294841796853980962" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Tại phần Start and Recovery, bạn chọn Settings…&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsO2h-zu6I/AAAAAAAAAY0/RSDScyFMuXI/s1600-h/Boot4.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 285px; height: 320px;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsO2h-zu6I/AAAAAAAAAY0/RSDScyFMuXI/s320/Boot4.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5294842116901682082" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Lúc này trên màn hình sẽ hiện ra một hộp thoại Startup and Recovery, tại phần “System startup” bạn có thể thay đổi hệ điều hành mặc định khởi động mà bạn muốn. Trong hộp thoại này cũng cho phép bạn thay đổi thời gian chờ trước khi load vào hệ điều hành mặc định. Windows Vista để thời gian chờ mặc định là 30s. Bạn có thể thay đổi lại thời gian này thành 8s.&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsPGJ6dEqI/AAAAAAAAAY8/tn-llWeBf6A/s1600-h/Boot5.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 270px; height: 320px;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsPGJ6dEqI/AAAAAAAAAY8/tn-llWeBf6A/s320/Boot5.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5294842385318875810" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-7953137918442775893?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/7953137918442775893/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/thay-i-phn-vng-khi-ng-mc-nh-trong-vista.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/7953137918442775893'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/7953137918442775893'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/thay-i-phn-vng-khi-ng-mc-nh-trong-vista.html' title='Thay đổi phân vùng khởi động mặc định trong Vista'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXsNvtkUzpI/AAAAAAAAAYc/TN2ISST6ikg/s72-c/Boot1.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-4462662248158735590</id><published>2009-01-23T13:50:00.000-05:00</published><updated>2009-01-23T13:52:31.149-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><title type='text'>19 bí mật ẩn sau Windows XP</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXoRwzMUqXI/AAAAAAAAAYU/wYeqPeNrq-s/s1600-h/26-winxp.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;width: 143px; height: 114px;" src="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXoRwzMUqXI/AAAAAAAAAYU/wYeqPeNrq-s/s320/26-winxp.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5294563842000726386" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Khám phá những chức năng thú vị của Windows XP bạn sử dụng hàng ngày chỉ bằng vài động tác đơn giản. &lt;br /&gt;1. Để biết thông tin về tình trạng máy&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhấn phím Windows+R, gõ cmd và nhấn enter, sau đó gõ tiếp systeminfo. Nếu muốn lưu các thông tin này, nhập lệnh systeminfo &gt; info.txt để tạo file text với tên info.txt. (Chỉ áp dụng đối với phiên bản Professional Edition). &lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;2. Xoá file hoàn toàn khôngqua Recycle Bin&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhấn phím Windows+R, gõ gpedit.msc, chọn User Configuration &gt; Administrative Templates &gt; Windows Component &gt; Windows Explorer và chọn Do not move deleted file trong các thiết lập của Recycle Bin. Ngoài ra, còn khá nhiều tùy chọn về giao diện hay hệ thống trong gpedit. Một số có thể làm ngừng các hoạt động của máy tính nếu bạn bất cẩn. (Chỉ áp dụng đối với phiên bản Professional Edition)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Khóa máy tính tạm thời chỉ bằng click đúp chuột&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhấn chuột phải lên desktop, chọn new &gt; shortcut và nhập rundll32.exe user32.dll,LockWorkStation trong mục Location. Đặt tên shortcut tùy chọn. Mỗi khi cần khóa máy tính, chỉ cần click đúp vào shortcut này. (Tất nhiên, bạn vẫn có thể sử dụng tổ hợp phím Windows + L)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. Đôi khi có những phần mềm được đặt chế độ ẩn gây bất tiện khi tháo bỏ như Windows Messenger&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để khắc phục, dùng Notepad hay Edit để chỉnh sửa file text ở C:/windows/inf/sysoc.inf, tìm và xóa bỏ từ hide. Từ nay về sau, bạn có thể gỡ bỏ các phần mềm đó bằng cách vào Control Panel &gt; Add or Remove Programs &gt; Add/Remove Windows Components.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;5. XP cũng có một số câu lệnh mới khá thú vị dùng cho tệp DOS&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- eventcreate và eventtriggers để khởi tạo và theo dõi các hoạt động của hệ thống&lt;br /&gt;- typeperf giám sát hoạt động của nhiều hệ thống con (subsystems) khác nhau&lt;br /&gt;- schtasks quản lý các tác vụ đã được lên lịch trong mục All Programs &gt; Accessories &gt; System Tools &gt; Scheđule Tasks&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;6. XP hỗ trợ giao thức IPv6&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tuy nhiên, người sử dụng chỉ có thể thử nghiệm trên mạng LAN do hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ Internet vẫn chưa hỗ trợ IPv6. Để tìm hiểu về IPv6 nhấn Windows+R, gõ ipv6 install… (lệnh này an toàn và không ảnh hưởng đến các thiết lập mạng đang sử dụng), nhập tiếp ipv6/?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;7. Có thể ngừng các tác vụ đang hoạt động trên máy với lệnh taskill /pid với số các tác vụ, hoặc lệnh tskill với số lượng các chương trình đang hoạt động. Tương tự, lệnh tasklist cung cấp thông tin về các hoạt động của hệ thống.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;8. File ZIP trog XP được coi như một thư mục (folder), khá tiện lợi đối với các máy có cấu hình cao. Đối những máy tốc độ chậm hơn, có thể yêu cầu XP coi các file ZIP độc lập với hệ thống bằng câu lệnh regsvr32 /u zipfldr.dll. Ngược lại, để hủy câu lệnh trên nhập regsvr32 zipfldr.dll.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;9. ClearType là một chương trình khử răng cưa cho phông chữ được mặc định là không hoạt động. Những người dùng DOS hay có vấn đề về thị lực nên sử dụng thử chương trình này. Để khởi động ClearType, nhấn phải chuột lên màn hình desktop, chọn Properties, Appearance, Effects, chọn ClearType từ menu thả thứ 2 và nhấn OK. Chương trình đặc biệt hoạt động hiệu quả trên máy tính xách tay. Để ClearType hoạt động ngay từ màn hình Wellcome, nhấn Windows+R, gõ regedit, tìm HKEY_USERS&gt;.DEFAULT&gt;Control Panel&gt;Desktop&gt;FontSmoothingType, chuyển từ giá trị mặc định thành 2.&lt;br /&gt;10. Chạy Remote Assisstance hỗ trợ máy tính cài tường lửa sử dụng NAT (network address translation)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi nhận được thư mời Remote Assisstance, chỉnh sửa phần địa chỉ NAT trong phần RCTICKET, ví dụ 192.168.1.10, thay thế địa chỉ này bằng IP thật của máy được trợ giúp (sử dụng trang www.whatismyip.com để xem) – lưu ý, máy được trợ giúp phải mở cổng 3389 trên tường lửa và chuyển tiếp tới máy trợ giúp.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;11. Chạy một chương trình với nhiều tài khoản song song mà không cần phải đăng nhập nhiều lần&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhấn chuột phải vào biểu tượng chương trình và chọn Run As... điền username và mật khẩu của tài khoản muốn sử dụng. Mẹo này khá hữu hiệu khi cài đặt phần mềm mà hầu hết hiện nay đều yêu cầu đăng nhập quyền Administrative.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;12. Windows XP thường khá phiền phức khi không ngừng yêu cầu cập nhật tự động, đăng ký một Passport, hay sử dụng Windows Messenger v.v...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tuy việc cập nhật không tốn nhiều thời gian, bạn có thể ngừng các yêu cầu này từ XP nều muốn: nhấn Windows + R, gõ regedit, theo đường dẫn HKEY_CURRENT_USER&gt;Software&gt;Microsoft&gt;Windows&gt;Curre nt Version&gt;Explorer&gt;Advanced tạo mới một giá trị DWORD có tên là EnableBalloonTips và gán giá trị 0.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;13. Vào thẳng tài khoản không nhập username và password&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhấn Windows+R, gõ control userpasswords2. Tại tab Users, bỏ ô chọn Users Must Enter A User Name And Password To Use This Computer và nhấn OK. Tại hộp thoại Automatically Log On điền username và mật khẩu của tài khoản muốn sử dụng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;14. Internet Explorer có thể tự động xóa các file lưu tạm khi được yêu cầu. Mở trình duyệt, chọn Tools &gt; Internet Options, tại thẻ Advanced, mục Security chọn ô Empty Temporary Internet Files và đóng trình duyệt.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;15. Có thể thay thế các đèn LED của card mạng với chương trình miễn phí Network Activity Light trong XP&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhấn phải chuột vào biểu tượng My Network Places trên màn hình desktop, chọn Properties. Tiếp tục nhấn phải chuột vào phần mô tả của mạng LAN hay kết nối dial-up, chọn Properties, chọn biếu tượng Show trong phần thông báo. Ngay bên phải trên thanh taskbar của màn hình sẽ xuất hiện một biểu tượng nhỏ nhấp nháy khá vui mắt mỗi khi sử dụng mạng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;16. Để điều chỉnh tốc độ sử dụng của thanh menu Start, bạn có thể thay đổi giá trị trong registry HKEY_CURRENT_USER&gt; Control Panel&gt;Desktop&gt;MenuShowDelay từ mặc định ban đầu là 400 xuống thấp hơn, ví dụ là 0.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;17. Windows Explorer cũng có thể đổi tên file hàng loạt. Bôi chọn nhiều file trên một cửa số, nhấn phải chuột vào một trong số đó và rename. Tất cả các file sẽ được đổi tên giống nhau và có các con số trong ngoặc đơn để phân biệt. Ngoài ra, trong một danh mục, các biểu tượng có thể được sắp xếp thành từng nhóm bằng cách chọn View &gt; Arrange Icon By &gt; Show In Groups.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;18. Windows Media Player có thể hiện bìa đĩa (cover) của album nhạc mỗi khi play các bài hát trong album đó - với điều kiện chương trình có thể tìm được cover của bài hát từ Internet. Nếu không, người sử dụng có thể tự đặt cover của album vào cùng một thư mục với các file nhạc. Lưu ý đặt tên cho cover là folder.jpg, WMP sẽ tự động hiển thị hình này mỗi khi chơi bài hát&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;19. Để gọi hộp thoại System Properties, nhấn tổ hợp phím Windows + Break. Tương tự, tổ hợp Windows + D để hiển thị màn hình desktop và tổ hợp Windows key + Tab để di chuyển giữa các nút trên thanh Taskbar.&lt;br /&gt;Bài viết này chủ yếu dành cho những bạn chưa hiểu nhiều về PC, pro miễn bàn &gt;.&lt;&lt;br /&gt;Sưu tập từ 1kho&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-4462662248158735590?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/4462662248158735590/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/19-b-mt-n-sau-windows-xp.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4462662248158735590'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4462662248158735590'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/19-b-mt-n-sau-windows-xp.html' title='19 bí mật ẩn sau Windows XP'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXoRwzMUqXI/AAAAAAAAAYU/wYeqPeNrq-s/s72-c/26-winxp.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-2629677261384551483</id><published>2009-01-23T13:43:00.000-05:00</published><updated>2009-01-23T13:48:28.142-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='BẢO MẬT'/><title type='text'>Lỗi bảo mật mới trong Windows 7</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXoQGPlWAFI/AAAAAAAAAX8/mAm8PDl8OIU/s1600-h/23-window1.jpg.png"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;width: 233px; height: 320px;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXoQGPlWAFI/AAAAAAAAAX8/mAm8PDl8OIU/s320/23-window1.jpg.png" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5294562011375861842" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Windows 7 - Hệ điều hành mới của Microsoft với những tính năng tiên tiến vừa mắc phải một lỗi bảo mật mới trước làn sống tấn công của sâu W32/Downadup.gen. Không chỉ với Windows 7, mà ngay cả Vista cũng mắc phải những lỗi tương tự trong các chương trình tự chạy từ USB.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Thông báo bảo mật nêu trên được xuất phát từ hãng phần mềm bảo mật F-Secure. Theo thông báo, khi bị nhiễm sâu Downadup, hai hệ điều hành này sẽ hiển thị một thông báo tự chạy để lây nhiễm sang USB và tiếp tục lây nhiễm sang máy khác qua USB bằng cách tạo tập tin lây nhiễm mang tên Downadup autorun.inf.&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXoQ26Dr4dI/AAAAAAAAAYM/q2XZDaQZwuA/s1600-h/23-window1.jpg.png"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 233px; height: 320px;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXoQ26Dr4dI/AAAAAAAAAYM/q2XZDaQZwuA/s320/23-window1.jpg.png" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5294562847411134930" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Thông qua thư viện từ tập tin liên kết trên tập tin shell32.dll, Downadup autorun.inf sẽ hiển thị một hộp thoại và cài đặt tự động những chương trình độc hại từ USB. Cũng theo F Secure, người dùng sẽ dễ dàng bị đánh lừa bởi sâu này với hai tùy chọn khi lây nhiễm trên hộp thoại Autoplay.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hãng bảo mật F Secure cũng khuyến cáo khách hàng nên chú ý đề phòng trước sâu nguy hại này. Người dùng cũng nên tắt tính năng tự động chạy trên các thiết bị gắn ngoài như CD ROM, USB...trên hệ thống để đề phòng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-2629677261384551483?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/2629677261384551483/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/li-bo-mt-mi-trong-windows-7.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2629677261384551483'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2629677261384551483'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/li-bo-mt-mi-trong-windows-7.html' title='Lỗi bảo mật mới trong Windows 7'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXoQGPlWAFI/AAAAAAAAAX8/mAm8PDl8OIU/s72-c/23-window1.jpg.png' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-3453197719274409486</id><published>2009-01-23T13:07:00.000-05:00</published><updated>2009-01-23T13:09:03.364-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='MẠNG LAN-WAN'/><title type='text'>Chiếm nhiều địa chỉ IP</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXoHjvH1n4I/AAAAAAAAAX0/8-qLEylza48/s1600-h/16-IP.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;width: 120px; height: 107px;" src="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXoHjvH1n4I/AAAAAAAAAX0/8-qLEylza48/s320/16-IP.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5294552622453596034" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Chúng ta đều biết là mỗi máy tính có 1 địa chỉ IP cố định, thế mà cũng đôi lúc có trường hợp đặc biệt: bạn có thể có 2 địa chỉ IP và nhiều hơn thế nữa. Chuyện đó hoàn toàn là sự thật!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Số là ở chỗ tôi các máy tính nối mạng LAN với nhau. Vì nhu cầu nối các máy do tự phát nên phương thức nối LAN là nối mạng ngang hàng. Tuy có sử dụng hub và switch để kết nối nhưng không dùng router nên không thể tự động phân phát địa chỉ IP được, do đó nên các địa chỉ IP chúng tôi phải tự đặt và tất nhiên đó là địa chỉ tĩnh. Mọi sự rất bình thường đến khi số lượng sinh viên đông lên, số IP ở dải 192.168.0.xxx dần không đủ, khiến 1 số máy khi mở lên hay gặp thông báo trùng số IP. Bọn tôi dùng giải pháp thay đổi địa chỉ Subnet Mask thành 255.255.0.0 (địa chỉ cũ là 255.255.255.0) nên có thể cho phép nhiều máy tính kết nối LAN hơn với việc khai báo địa chỉ IP dạng 192.168.xxx.xxx.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Tuy nhiên những địa chỉ ban đầu dạng 192.168.0.xxx vẫn được coi là đẹp nhất, nhất là với những ai dùng quen 1 địa chỉ, bây giờ thay đổi thì người khác khó biết đâu là máy mình. Kết quả là 1 số vẫn sử dụng địa chỉ dạng cũ đó. Tất nhiên là lại trùng số IP. Vậy là có chuyện. Chuyện là khi 1 ai đó muốn nhảy sang dải IP khác 192.168.0.xxx mà vẫn muốn có 1 số IP ở dải đó "làm kỉ niệm".&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một hôm tôi scan các máy trong mạng, thấy có 3 máy có địa chỉ IP khác nhau share cùng các thư mục giống nhau, tôi thấy là lạ và nghi là chỉ có 1 máy nhưng hắn "chiếm" tới 3 địa chỉ IP liền. Thế nên tôi thử hỏi 1 anh có máy là 1 trong 3 địa chỉ đó có phải của anh hết không thì sự nghi ngờ tiêu tan. Anh chỉ cho tôi thủ thuật nhỏ để làm cho 1 máy "tham lam IP", nó đơn giản lắm, nhưng chắc ít người dùng&lt;br /&gt;nên nó không phổ biến.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để làm cho máy tính của bạn chiếm nhiều địa chỉ IP, hãy làm theo các bước sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(4 bước đầu là các bước giúp bạn thiết lập địa chỉ IP tĩnh cho máy tính)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Vào Control Panel-&gt; Network Connections.&lt;br /&gt;2. Click chuột phải lên biểu tượng kết nối mạng LAN của bạn, chọn Properties.&lt;br /&gt;3. Trong tab General mặc định, chọn mục Internet Protocol (TCP/IP) cuối cùng trong danh sách, sau đó nhấn Properties.&lt;br /&gt;4. Trong cửa sổ hiện ra, hãy chọn Use the following IP address, sau đó điền địa chỉ IP và Subnet Mask tương ứng vào 2 ô kế tiếp.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Các bước tiếp sẽ giúp bạn chiếm nhiều địa chỉ IP)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;5. Đừng tắt cửa sổ đó vội, hãy nhấn vào nút Advanced...&lt;br /&gt;6. Trong cửa sổ hiện ra, bạn đã thấy số IP và Subnet Mask bạn vừa đánh được hiện ra, lúc này bạn nhấn Add để thêm 1 địa chỉ IP nữa.&lt;br /&gt;7. Điền IP address và Subnet Mask vào 2 ô tương ứng rồi nhấn Add. Lúc này bạn đã có 2 địa chỉ IP và trong cửa sổ liệt kê sẽ cho bạn thấy 2 địa chỉ bạn vừa mới nhập vào.&lt;br /&gt;8. Nếu bạn muốn thêm địa chỉ nữa thì nhấn tiếp nút Add và thực hiện lặp lại công việc đó 1 lần nữa. Tới chừng nào bạn "chán" thì thôi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thủ thuật này sẽ khiến cho "hình ảnh của bạn" xuất hiện trong mạng LAN không chỉ 1 lần như các máy khác. Tuy nhiên, người ta vẫn có thể đoán được đó là chính bạn dựa vào các thư mục share như tôi đã đoán ở trên. Còn nếu như bạn không share gì thì gần như bạn đã "phân thân" rồi đấy.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-3453197719274409486?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/3453197719274409486/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/chim-nhiu-ch-ip.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3453197719274409486'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3453197719274409486'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/chim-nhiu-ch-ip.html' title='Chiếm nhiều địa chỉ IP'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXoHjvH1n4I/AAAAAAAAAX0/8-qLEylza48/s72-c/16-IP.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-4318719905957083792</id><published>2009-01-23T12:42:00.000-05:00</published><updated>2009-01-23T12:51:57.175-05:00</updated><title type='text'>CHÁT VỚI NETSOFTUSA</title><content type='html'>&lt;!-- BEGIN CBOX - www.cbox.ws --&gt;&lt;br /&gt;&lt;div id="cboxdiv" align="center"&gt;&lt;br /&gt;&lt;iframe frameborder="0" marginheight="2" marginwidth="2" height="305" src="http://www3.cbox.ws/box/?boxid=2836657&amp;amp;boxtag=syvw2a&amp;amp;sec=main" id="cboxmain" scrolling="auto" style="border:#DBE2ED 1px solid;" width="350" allowtransparency="yes" name="cboxmain"&gt;&lt;/iframe&gt;&lt;br/&gt;&lt;br /&gt;&lt;iframe frameborder="0" marginheight="2" marginwidth="2" height="75" src="http://www3.cbox.ws/box/?boxid=2836657&amp;amp;boxtag=syvw2a&amp;amp;sec=form" id="cboxform" scrolling="no" style="border:#DBE2ED 1px solid;border-top:0px" width="350" allowtransparency="yes" name="cboxform"&gt;&lt;/iframe&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;!-- END CBOX --&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-4318719905957083792?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/4318719905957083792/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/chat-vi-netsoftusa.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4318719905957083792'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4318719905957083792'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/chat-vi-netsoftusa.html' title='CHÁT VỚI NETSOFTUSA'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-4536372057402712237</id><published>2009-01-19T23:11:00.000-05:00</published><updated>2009-01-19T23:15:30.314-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='PHẦN MỀM VÀ GIẢI PHÁP'/><title type='text'>Color Cop chuyên lấy hệ số màu sử dụng cho design</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXVPNhQKPbI/AAAAAAAAAXQ/4dnd4zPh7eQ/s1600-h/Tool+lay+mau.gif"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 209px; height: 300px;" src="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXVPNhQKPbI/AAAAAAAAAXQ/4dnd4zPh7eQ/s320/Tool+lay+mau.gif" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5293224030726929842" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Phần mềm lấy hệ số màu sử dụng cho designer&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Link download :&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.mediafire.com/?sharekey=41f8b1073f3c7ea1c2b435915e8821d7e04e75f6e8ebb871" title=" Download mediafire"&gt; Download mediafire&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-4536372057402712237?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/4536372057402712237/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/color-cop-chuyn-ly-h-s-mau-s-dung-cho.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4536372057402712237'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4536372057402712237'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/color-cop-chuyn-ly-h-s-mau-s-dung-cho.html' title='Color Cop chuyên lấy hệ số màu sử dụng cho design'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXVPNhQKPbI/AAAAAAAAAXQ/4dnd4zPh7eQ/s72-c/Tool+lay+mau.gif' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-8157598803228816834</id><published>2009-01-19T02:16:00.000-05:00</published><updated>2009-01-19T02:19:21.851-05:00</updated><title type='text'>LIÊN HỆ VỚI NETSOFTUSA</title><content type='html'>Nhằm bảo mật cho yêu cầu của bạn nên khi muốn liên hệ với NETSOFTUSA bạn có thể chọn một trong các liên lạc sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Liên hệ qua địa chỉ Email : vinasoftvnn@gmail.com&lt;br /&gt;2. Liên hệ qua Yahoo Messenger theo nick name : vinasoftvnn&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-8157598803228816834?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/8157598803228816834/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/lin-h-vi-netsoftusa.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/8157598803228816834'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/8157598803228816834'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/lin-h-vi-netsoftusa.html' title='LIÊN HỆ VỚI NETSOFTUSA'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-2403396776521763965</id><published>2009-01-17T12:09:00.001-05:00</published><updated>2009-01-17T19:22:31.441-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='PHẦN MỀM VÀ GIẢI PHÁP'/><title type='text'>600 font tuyệt đẹp dành cho Wed Design</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXIQ5xnez3I/AAAAAAAAAW4/oP7KTTDTF0A/s1600-h/23lz8lh.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;width: 320px; height: 306px;" src="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXIQ5xnez3I/AAAAAAAAAW4/oP7KTTDTF0A/s320/23lz8lh.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5292311096871276402" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;               600 Cool fonts (for webdesign) l 11.7 MB&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Download :&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.mediafire.com/?wawwstzyct2" title=" Download Mediafire"&gt; Download Mediafire&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://rapidshare.com/files/113984958/600_Cool_Fonts_for_Web_Design.rar" title=" Download Rapidshare"&gt; Download Rapidshare&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Master Fonts Collection 2008-Tập hợp đầy đủ những font đẹp nhất&lt;br /&gt;Part1:&lt;br /&gt;&lt;a href="http://depositfiles.com/files/4185109" title=" Download depositfiles"&gt; Download depositfiles&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Part2:&lt;br /&gt;&lt;a href="http://depositfiles.com/files/4185135" title=" Download depositfiles"&gt; Download depositfiles&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-2403396776521763965?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/2403396776521763965/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/600-font-tuyt-p-dnh-cho-wed-design.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2403396776521763965'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2403396776521763965'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/600-font-tuyt-p-dnh-cho-wed-design.html' title='&lt;blink&gt;600 font tuyệt đẹp dành cho Wed Design&lt;/blink&gt;'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SXIQ5xnez3I/AAAAAAAAAW4/oP7KTTDTF0A/s72-c/23lz8lh.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-3087573225150911328</id><published>2009-01-12T14:16:00.001-05:00</published><updated>2009-01-12T14:24:12.740-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='KHẮC PHỤC SỰ CỐ'/><title type='text'>Phá password CMOS bằng cách nào?</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SWuXaGcIFyI/AAAAAAAAAWw/oBCrUTre6XA/s1600-h/ImageView.gif"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;width: 179px; height: 165px;" src="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SWuXaGcIFyI/AAAAAAAAAWw/oBCrUTre6XA/s320/ImageView.gif" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5290488661937755938" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Tôi đã bị đồng nghiệp “chơi gác” bằng cách cài password vào máy tính của mình khi tôi vắng mặt. Ngay khi khởi động là màn hình hiện ngay ra ô “Password” và tôi không thể nào sử dụng máy tính tiếp tục khi không biết password phù hợp. Trò đùa này đã được khắc phục sau đó nhưng có cách nào để phá password khởi động này không? &lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Đúng là bạn đã bị “chơi gác” một cách rất “khoa học” bằng cách cài password vào CMOS của mainboard máy tính và hầu như chỉ có chủ nhân của trò “chơi gác” này mới có thể khắc phục được. Cài password CMOS được xem là một trong những biện pháp khá hữu hiệu để bảo mật máy tính. Phá password CMOS là một điều hết sức khó khăn nhưng không phải là không thể làm được. Tuy nhiên để thực hiện thành công cũng đòi hỏi bạn phải có một “tay nghề” nhất định.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Có một vài cách để phá password CMOS như: thay chip BIOS, ngắt mạch chip BIOS, sử dụng jumper, tháo pin trên mainboard, phá password CMOS bằng một số lệnh, nhập vào các password mặc định của nhà sản xuất… nhưng đối với giới tin học “bình dân học vụ” như chúng ta thì may ra có 2 phương pháp sau là tạm có thể áp dụng được.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Nhập vào các password chuẩn của BIOS do nhà sản xuất đã mặc định sẵn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Đối với loại Award BIOS thì ta có thể nhập vào các password mặc định sau để thử bẻ khóa password đã đặt trước đó: AWARD SW, AWARD_SW, Award SW, AWARD PW, _award, awkward, J64, j256, j262, j332, j322, 01322222, 589589, 589721, 595595, 598598, HLT, SER, SKY_FOX, aLLy, aLLY, Condo, CONCAT, TTPTHA, aPAf, HLT, KDD, ZBAAACA, ZAAADA, ZJAAADC, djonet.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Đối với loại Ami BIOS thì dùng: AMI, A.M.I., AMI SW, AMI_SW, BIOS, PASSWORD, HEWITT RAND, Oder.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Một số password dùng chung cho Ami, Award và một số BIOS khác có thể thử như: LKWPETER, lkwpeter, BIOSTAR, biostar, BIOSSTAR, biosstar, ALFAROME, Syxz, Wodj.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhưng thực ra phương pháp này cũng không hiệu quả lắm vì ngoài những nhãn hiệu Award, Ami… thì còn hàng chục nhãn hiệu BIOS khác mà hầu như ta không thể biết được các password mặc định là gì.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Phá password CMOS bằng phần mềm chuyên dùng hoặc câu lệnh ở môi trường DOS:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu bạn được phép sử dụng một máy tính đang được cài password CMOS thì bạn có thể dùng một số lệnh DEBUG chạy trong môi trường DOS để phá password. Đây là những lệnh có thể làm mất hiệu lực bộ nhớ BIOS, giúp cho nó trở về trạng thái nguyên thuỷ, tức trước khi bị cài password. Nhưng thực chất việc này cũng hết sức khó khăn vì không phải lúc nào cũng có thể vào được môi trường DEBUG.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một cách hiệu quả hơn là bạn vào địa chỉ http://www.cgsecurity.org/cmospwd-4.8.zip để tải về công cụ mang tên “Cmos Password Recovery Tools 4.8” -&gt; Giải nén file này -&gt; Tìm đến thư mục Windows -&gt; Kích hoạt file cmospwd_win.exe để file này tự động xóa đi bộ nhớ BIOS hiện tại. Nếu may mắn thì lần khởi động sau sẽ không password BIOS nữa. Để “chắc ăn”, bạn nên vào thư mục “DOS” và kích hoạt file cmospwd.exe để thử lại một lần nữa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Tháo hẳn cục pin mainboard để xóa hoàn toàn bộ nhớ BIOS.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đây là thao tác tác động vào phần cứng để xóa hoàn toàn bộ nhớ BIOS được xem là hiệu quả nhất, nếu “gan” một chút thì ai cũng có thể làm được.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ban đầu bạn phải tháo thùng máy ra -&gt; Quan sát thật kỹ trên bản mạch máy tính để tìm ra một viên pin có đường kính cỡ như một đồng xu 200 đồng được gắn trong một ô hình tròn vừa khít với viên pin. Tìm được viên pin này thực ra cũng không khó lắm -&gt; Quan sát kỹ và tháo viên pin ra bằng cách bấm vào cái “jumper” như hình minh họa -&gt; Lấy pin ra và chờ khoảng 30 phút cho “chắc ăn”, tức đảm bảo cho mọi dữ liệu lưu trong BIOS sẽ “bay hơi” hết -&gt; sau đó gắn vào đúng như hình minh họa. Khi khởi động lại máy tính thì BIOS sẽ tự động trả về mọi thứ đúng như mặc định ban đầu và dĩ nhiên password cũng sẽ biến mất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đảm bảo rằng đa số trường hợp tháo pin ra đều thành công còn nếu khi gắn pin vào mà password vẫn còn nguyên thì bạn lại phải tháo ra và chờ đợi thời gian “bay hơi” lâu hơn nữa, có thể là cả ngày.&lt;br /&gt;Theo VNUNITED&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-3087573225150911328?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/3087573225150911328/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/ti-b-ng-nghip-chi-gc-bng-cch-ci.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3087573225150911328'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3087573225150911328'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/ti-b-ng-nghip-chi-gc-bng-cch-ci.html' title='Phá password CMOS bằng cách nào?'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SWuXaGcIFyI/AAAAAAAAAWw/oBCrUTre6XA/s72-c/ImageView.gif' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-2610803873268022714</id><published>2009-01-04T18:47:00.000-05:00</published><updated>2009-01-14T00:23:10.787-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='TIN TỨC HOT NHẤT'/><title type='text'>Thác loạn ở Hotel Sài Gòn có tiếng việt</title><content type='html'>Hai guy làm tình với 1 cave rất hay, nói tiếng việt 100%&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Link download : 1 or 2&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.megaupload.com/?d=C3398246" title="Sexy Viet"&gt;Sexy Viet Download&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://rapidshare.com/files/179855138/Thac_loan_o_Hotel_Sai_gon_noitieng_viet_.rar.html  &lt;br /&gt; " title="Sexy Viet"&gt;Sexy Viet Download&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Pass : congthongtin.us&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-2610803873268022714?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/2610803873268022714/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/thac-loa-hotel-sai-gon-co-ting-vit.html#comment-form' title='1 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2610803873268022714'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2610803873268022714'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/thac-loa-hotel-sai-gon-co-ting-vit.html' title='Thác loạn ở Hotel Sài Gòn có tiếng việt'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>1</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-1669169879637396949</id><published>2009-01-03T13:11:00.000-05:00</published><updated>2009-01-03T13:13:55.860-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='TIN TỨC HOT NHẤT'/><title type='text'>VŨ TRƯỜNG CỦA 5 CAM</title><content type='html'>Vũ trường Phi Thuyền của anh 5 Cam, 2 em nhảy sexy nhìn muốn thèm&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;object width="525" height="344"&gt;&lt;param name="movie" value="http://www.youtube.com/v/j52T6Feb-pY&amp;hl=en&amp;fs=1"&gt;&lt;/param&gt;&lt;param name="allowFullScreen" value="true"&gt;&lt;/param&gt;&lt;param name="allowscriptaccess" value="always"&gt;&lt;/param&gt;&lt;embed src="http://www.youtube.com/v/j52T6Feb-pY&amp;hl=en&amp;fs=1" type="application/x-shockwave-flash" allowscriptaccess="always" allowfullscreen="true" width="525" height="344"&gt;&lt;/embed&gt;&lt;/object&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-1669169879637396949?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/1669169879637396949/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/vu-trng-cua-5-cam.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/1669169879637396949'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/1669169879637396949'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2009/01/vu-trng-cua-5-cam.html' title='VŨ TRƯỜNG CỦA 5 CAM'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-6521501717833562223</id><published>2008-12-14T11:28:00.000-05:00</published><updated>2008-12-14T11:31:56.059-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='MẠNG LAN-WAN'/><title type='text'>Biến máy tính xách tay Vista thành trạm kết nối Wi-Fi</title><content type='html'>Với nhiều người dùng máy tính, Vista vẫn còn khá xa vời bởi xung quanh hệ điều hành này hiện có không ít lời ong tiếng ve cũng như giá bán khá cao. Tuy nhiên, nếu chiếc máy tính xách tay mà bạn vừa mua được cài sẵn Vista, chỉ sau vài thiết lập đơn giản, bạn sẽ có những tính năng hữu ích, điển hình như chia sẻ kết nối internet với những người dùng khác.&lt;br /&gt;Gần như mọi máy tính xách tay đời mới luôn được tích hợp card mạng có dây và khả năng kết nối Wi-Fi (chuẩn a/b/g). Do đó, bằng cách kết hợp 2 thành phần này, bạn có thể chia sẻ kết nối internet với nhiều người dùng xung quanh, điều này đặc biệt hữu ích khi bạn đang là người duy nhất có thể "lên mạng".&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SUU0p3YSayI/AAAAAAAAAWo/b4M4wgtCedg/s1600-h/img-1229248101-2.jpg"&gt;&lt;img style="float:right; margin:0 0 10px 10px;cursor:pointer; cursor:hand;width: 239px; height: 171px;" src="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SUU0p3YSayI/AAAAAAAAAWo/b4M4wgtCedg/s320/img-1229248101-2.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5279684032006875938" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Bạn hoàn toàn có thể biến máy tính của mình thành một điểm truy cập không dây trong cự ly ngắn&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;1. Nhấn Start, mở Control Panel, chọn Network and Sharing Center.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Ở khung cửa sổ bên trái, chọn Set up a connection or network.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Sau đó, ở cửa sổ lựa chọn bên phải, nhấn Set up a wireless ad hoc (computer-to-computer) network, và sau đó nhấn Next.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. Đặt tên cho mạng vừa tạo ra, tiếp đến chọn một chế độ bảo mật (WEP là lựa chọn phù hợp bởi vì chế độ này cho phép bạn chia sẻ mạng với những ai mà bạn biết) và sau đó nhập vào một khóa bảo vệ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;5. Tiếp đến, bạn đánh dấu vào tùy chọn Save this network, rồi nhấn Next.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;6. Nếu thấy hộp thoại Turn on Internet Connection Sharing, bạn nhấn chọn vào đó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Từ bây giờ, bạn đã có thể chia sẻ kết nối Internet của mình với những người xung quanh trong khoảng cách dưới 30 m.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-6521501717833562223?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/6521501717833562223/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/12/bin-my-tnh-xch-tay-vista-thnh-trm-kt-ni.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/6521501717833562223'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/6521501717833562223'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/12/bin-my-tnh-xch-tay-vista-thnh-trm-kt-ni.html' title='Biến máy tính xách tay Vista thành trạm kết nối Wi-Fi'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SUU0p3YSayI/AAAAAAAAAWo/b4M4wgtCedg/s72-c/img-1229248101-2.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-6731106308075812107</id><published>2008-12-05T12:09:00.000-05:00</published><updated>2008-12-05T13:36:54.826-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='TIN TỨC HOT NHẤT'/><title type='text'>THUẬT PHÂN THÂN(Tách người ra làm đôi)</title><content type='html'>Đây là Video clip có thật ở Mỹ. Nếu bạn là người yếu tim không nên xem !&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;object width="425" height="344"&gt;&lt;param name="movie" value="http://www.youtube.com/v/xDEfLlG14Xs&amp;hl=en&amp;fs=1"&gt;&lt;/param&gt;&lt;param name="allowFullScreen" value="true"&gt;&lt;/param&gt;&lt;param name="allowscriptaccess" value="always"&gt;&lt;/param&gt;&lt;embed src="http://www.youtube.com/v/xDEfLlG14Xs&amp;hl=en&amp;fs=1" type="application/x-shockwave-flash" allowscriptaccess="always" allowfullscreen="true" width="425" height="344"&gt;&lt;/embed&gt;&lt;/object&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-6731106308075812107?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/6731106308075812107/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/12/thut-phn-thntach-ngi-ra-lam-i.html#comment-form' title='1 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/6731106308075812107'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/6731106308075812107'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/12/thut-phn-thntach-ngi-ra-lam-i.html' title='THUẬT PHÂN THÂN(Tách người ra làm đôi)'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>1</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-1192117848288333673</id><published>2008-08-03T19:02:00.000-04:00</published><updated>2008-08-03T19:23:49.484-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='SẢN PHẨM-CÔNG NGHỆ'/><title type='text'>Resize ảnh hàng loạt với Fotosizer</title><content type='html'>Đây là 1 tools free mà rất dễ dùng,nhẹ và khá mạnh,nên mình viết 1 TUT hướng dẫn anh em resize ảnh&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi khởi động chương trình sẽ được giao diện như sau:&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://bp1.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SJY5acOoPeI/AAAAAAAAAPQ/knAj0cv7n1Y/s1600-h/1.png"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://bp1.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SJY5acOoPeI/AAAAAAAAAPQ/knAj0cv7n1Y/s320/1.png" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5230431143654342114" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Bước 1: Chọn ảnh hay thư mục với 2 tùy chọn như trong hình&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;    * Add forder: chọn đến thư mục chứa ảnh của bạn.rất hữu hiệu nếu bạn mún resize ảnh hàng loạt mà ko cần phải tỉ mỉ mất thời gian resize từng ảnh một&lt;br /&gt;    * Add IMG: chọn đến ảnh mà bạn mún resize&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;và nếu bạn chọn nhầm ảnh mún resize hay cả forder thì đừng lo,bạn chỉ việc chọn tấm ảnh đó và chọn remove hay remove all nếu mún xóa tất cả những ảnh đã chọn&lt;br /&gt;Bước 2: sau khi chọn được ảnh hay thư mục chứa ảnh thì bạn chú ý đến các công cụ&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://bp1.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SJY5ud3wlXI/AAAAAAAAAPY/8rtI034zmzM/s1600-h/7.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://bp1.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SJY5ud3wlXI/AAAAAAAAAPY/8rtI034zmzM/s320/7.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5230431487692674418" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;với các tùy chọn như:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1) Resize Setting&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;    * Custom size: bạn có thể tự điều chính kích cỡ ảnh mà bạn thích với 2 thông số kỹ thuật bao gồm chiều rộng (Width) và chiều cao (Height) có đơn vị tính là ảnh điểm (pixel, được viết tắt là px), chẳng hạn như 1024 x 768, 800 x 600, 640 x 480, v.v…)&lt;br /&gt;    * Percentage of origina: bạn có thể điều chỉnh kích cỡ ảnh theo phần trăm mà bạn mún với 2 thông số kỹ thuật bao gồm chiều rộng (Width) và chiều cao (Height) có đơn vị tính là tỷ lệ phần trăm so với kích cỡ gốc của bức ảnh (percent, được viết tắt là %), chẳng hạn như 200, 50, 25, v.v…),&lt;br /&gt;    * Preset size : chọn kích cỡ ảnh phù thuộc với các loại màn hình,hay với các thiết bị như Ipod hay PSP( tùy chọn này rất hữu hiệu nếu bạn mún resize ảnh để cho vào các thiết bị điện tử hay làm wallpaper của các dạng màn hình mà ko bít kích cỡ ảnh của chúng là bao nhiêu)&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://bp0.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SJY6CTwvdjI/AAAAAAAAAPg/0MEodl8pDqg/s1600-h/4.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://bp0.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SJY6CTwvdjI/AAAAAAAAAPg/0MEodl8pDqg/s320/4.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5230431828576269874" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;2) Maintain aspect ratio:đánh dấu kiểm trước tùy chọn này và giữ nguyên giá trị mặc định để đảm bảo tính cân đối của bức ảnh.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3) Destination settings&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;    * với Destination forder : chọn thư mục mà bạn mún lưu giữ ảnh sau khi resize&lt;br /&gt;    * Output format:chọn định dạng file ảnh khi resize với các tùy chọn&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://bp2.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SJY6S9q30jI/AAAAAAAAAPo/gB_Ea7l6dI8/s1600-h/5.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://bp2.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SJY6S9q30jI/AAAAAAAAAPo/gB_Ea7l6dI8/s320/5.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5230432114703847986" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;file name masks:: chọn cách đặt tên cho file ảnh resize&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://bp0.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SJY6gEb02YI/AAAAAAAAAPw/ypWPCCgFD2s/s1600-h/6.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://bp0.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SJY6gEb02YI/AAAAAAAAAPw/ypWPCCgFD2s/s320/6.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5230432339858086274" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Sau khi chọn xong thì ấn phím Start để hoàn thành việc resize ảnh.Như vậy là bạn đã có kích cỡ ảnh phù hợp với ý muốn của mình rùi đấy.Chúc bạn thành công :M030:&lt;br /&gt;&lt;span style="font-weight:bold;"&gt;&lt;br /&gt;Link download phần mềm&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;http://kamade.org/kata/TUT/Resize/fsSetup116.exe&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-1192117848288333673?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/1192117848288333673/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/08/resize-nh-hng-lot-vi-fotosizer.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/1192117848288333673'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/1192117848288333673'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/08/resize-nh-hng-lot-vi-fotosizer.html' title='Resize ảnh hàng loạt với Fotosizer'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://bp1.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SJY5acOoPeI/AAAAAAAAAPQ/knAj0cv7n1Y/s72-c/1.png' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-8425790197811662884</id><published>2008-07-19T08:25:00.000-04:00</published><updated>2008-07-19T08:33:27.494-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='SẢN PHẨM-CÔNG NGHỆ'/><title type='text'>THU ÂM KARAOKE BẰNG CÔNG NGHỆ COOL EDIT PRO RẤT ẤN TƯỢNG</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://bp1.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SIHdwglo_MI/AAAAAAAAAOw/bZ0gXAzisUc/s1600-h/Cooleditpro-out-010708.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://bp1.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SIHdwglo_MI/AAAAAAAAAOw/bZ0gXAzisUc/s320/Cooleditpro-out-010708.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5224700868177755330" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Biểu diễn Karaoke ấn tượng bằng Cool Edit Pro&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tự thu âm các bài hát với giọng karaoke "oanh vàng" của bạn tại gia đơn giản hơn bao giờ hết!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bước 1: Chuẩn bị tai nghe và thiết lập tuỳ chọn âm thanh cho chính xác. Bạn vào Control Panel &gt; Sound And Audio Devices &gt; Advanced &gt; Options &gt; Properties, tick chọn Playback, điều chỉnh các tuỳ chọn về tiếng (volume) và micro, nhớ bỏ chọn Mute nếu có.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu khi nói vào phone nghe thấy tiếng của mình phát ra loa là bạn đã thành công. Bạn có thể sử dụng Headphone để nghe nhạc và Microphone để thu âm cho chất lượng âm thanh được tốt nhất&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bước 2: thu âm với Cool Edit Pro&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chúng ta sẽ thu âm ngay trên máy tính bằng phần mềm, sử dụng các bản nhạc nền đã được download về máy. Với cách thu âm này, ta sẽ chủ động hơn trong việc kiểm soát bài hát về chất lượng, âm lượng và  tạo ra các hiệu ứng âm thanh  phong phú.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://bp3.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SIHeHlb6CFI/AAAAAAAAAO4/-iDk3yL2BSA/s1600-h/Cooleditpro1-010708.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://bp3.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SIHeHlb6CFI/AAAAAAAAAO4/-iDk3yL2BSA/s320/Cooleditpro1-010708.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5224701264616097874" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Sau khi download và cài đặt Cool Edit Pro, bạn sẽ thấy giao diện như sau :Để chèn 1 đoạn nhạc nền, beat(nhạc nền) ... vào track nào, chỉ cần click phải vào ngay tại track đó, chọn Insert &gt; Wave from File ... Ở đây ví dụ chọn track 1 để làm nhạc nền, còn track 2 làm vocal (là giọng của bạn), thì tại track 2, ta kích hoạt chức năng Record bằng cách nhấn nút R màu đỏ. Sau đó nhấn nút Record (hình tròn màu đỏ) bên dưới, là bắt đầu thu.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu thu hỏng một đọan nào, ta có thể xóa bỏ nó đi bằng cách tô đen rồi nhấn nút delete, sau đó hát lại đến khi nào vừa ý thì thôi. Ngoài ra cũng có thể ghép thêm track 3, track 4 vào nếu bạn thích sáng tạo, tìm tòi những phong cách mới hoặc song ca, tam ca với người khác.Để tăng giảm âm lượng đọan âm thanh,  click phải vào chữ “V” (bên dưới tên track) và chọn thông số cho phù hợp.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau khi thu xong, nếu muốn tạo hiệu ứng, sửa đoạn chưa vừa ý, ta chuyển qua chế độ Edit View bằng cách nhấn nút màu trắng góc trái trên màn hình, hoặc double click lên đoạn sound cần edit. Sau khi chuyển qua chế độ edit, chúng ta có thể thêm echo, lọai bỏ tạp âm… cho đọan âm thanh.Để thêm hiệu ứng chọn Menu Effects, và chọn hiệu ứng cần thêm vào, nhớ click nút preview để nghe thử, và click OK để xác nhận khi đã vừa ý. Lưu ý nên sử dụng hiệu ứng vừa phải để giữ giọng thật.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://bp0.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SIHenRqkjiI/AAAAAAAAAPA/GB6Opupu_IA/s1600-h/Cooleditpro2-010708.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://bp0.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SIHenRqkjiI/AAAAAAAAAPA/GB6Opupu_IA/s320/Cooleditpro2-010708.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5224701809064709666" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Hướng dẫn một ví dụ lọai bỏ tạp âm (noise) :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trước khi xoá tạp âm (Remove Noise), bạn cần chọn 1 đoạn sound mà bạn cho là tạp âm để làm mẫu.&lt;br /&gt;-Chọn Effect &gt; Noise Reduction &gt; Noise reduction, ta có cửa sổ Noise Reduction.&lt;br /&gt;- Nhấn Get Profile from Selection.&lt;br /&gt;- Nên chỉnh độ 45% thôi, nhìu quá sẽ hư cả tiếng thật.&lt;br /&gt;-Nhấn OK để làm thử, nếu thấy đạt, ta chọn đọan âm thanh khác cần remove rồi làm lại các bước trên, ngọai trừ việc lấy mẫu, bởi đã có rồi.&lt;br /&gt;- Nhấn nút để chuyển qua chế độ Multi Track.&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://bp1.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SIHe3bSFW9I/AAAAAAAAAPI/_f5umCXtMu8/s1600-h/Cooleditpro3-010708.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://bp1.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SIHe3bSFW9I/AAAAAAAAAPI/_f5umCXtMu8/s320/Cooleditpro3-010708.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5224702086524263378" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Giải thích một số hiệu ứng trong Cool Edit Pro&lt;br /&gt;I. Invert: Đảo ngược sóng âm theo chiều dọc&lt;br /&gt;II. Reverse: Đảo ngược sóng âm theo chiều ngang, làm chạy ngược bài hát&lt;br /&gt;III. Silent: làm mất đoạn âm thanh&lt;br /&gt;IV. Amplitude (Mở rộng)&lt;br /&gt;1. Amplify :khuyết tán âm thanh&lt;br /&gt;+ Fade in : hiệu ứng âm thanh từ xa tới&lt;br /&gt;+ Fade out : hiệu ứng âm thanh dần ra xa&lt;br /&gt;2. Channel Mixer ( Trộn âm)&lt;br /&gt;Wide strereo field : âm thanh đi vào chiều sâu&lt;br /&gt;Vocal cut : bỏ lời&lt;br /&gt;3. Dynamics Processing : Điều chỉnh hướng đi của cao độ âm thanh&lt;br /&gt;4. Envelope : Điều chỉnh hướng đi của âm thanh (theo chiều ngang) rất tiện lợi để điều chỉnh âm thanh fade in-fade out bằng tay&lt;br /&gt;7. Stereo Field Rotate: Điều chỉnh đường đi của âm thanh (qua trái, qua phải)&lt;br /&gt;V. Delay Effects : Hiệu ứng trì hoãn âm thanh&lt;br /&gt;1. Chorus : Đồng ca&lt;br /&gt;2. Delay : làm hiệu ứng nhạc chậm hơn trống hoặc có chút tiếng vọng&lt;br /&gt;3. Dynamic Delay : chỉnh độ trễ bằng tay&lt;br /&gt;4. Echo chỉnh tiếng vọng&lt;br /&gt;8. Multitap delay : hiệu chỉnh số lần ngân&lt;br /&gt;11. Sweeping Phaser Effects: thay đổi âm thanh&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau khi thu xong, bạn có thể lưu bài hát dưới dạng mp3 bằng cách click  Menu File -&gt; Save mixdown as. Chọn định dạng mp3 rồi ok.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu tìm hiểu kĩ các effect, biết đâu bạn sẽ sáng tạo ra cho mình một phong cách hòan tòan mới. Tuy không chuyên nghiệp như ở các phòng thu , nhưng các bạn cũng có thể tạo được cho mình một bản thu khá chất lượng để chia sẻ cho bạn bè, đưa lên blog, hoặc…tự lăng xê mình trên các diễn đàn..v.v…&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-8425790197811662884?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/8425790197811662884/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/07/thu-m-karaoke-bng-cng-ngh-cool-edit-pro.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/8425790197811662884'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/8425790197811662884'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/07/thu-m-karaoke-bng-cng-ngh-cool-edit-pro.html' title='THU ÂM KARAOKE BẰNG CÔNG NGHỆ COOL EDIT PRO RẤT ẤN TƯỢNG'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://bp1.blogger.com/_v-cE2z77GKk/SIHdwglo_MI/AAAAAAAAAOw/bZ0gXAzisUc/s72-c/Cooleditpro-out-010708.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-135308118133787989</id><published>2008-07-19T08:12:00.000-04:00</published><updated>2008-07-19T08:13:59.823-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><title type='text'>SỬA LỖI VISTA</title><content type='html'>1. sử dụng f8 giống xp&lt;br /&gt;2. windows recovery environment :WinRE là 1 công cụ trên đĩa Vista chuyên dùng sửa lỗi cho bản vista cài trên ổ cứng&lt;br /&gt;- đưa đĩa vista (khởi động từ cd) khi boot – bấm phím bất kì khi xuất hiện dòng press a key to boot ….&lt;br /&gt;- bấm vào mục repair your computer&lt;br /&gt;- winre dò version rồi liệt kê trong system recovery options – chọn phiên bản cần phục hồi – next (hay bấm load drivers để cài driver cho ổ cứng nếu nó không xuất hiện trong danh sách)&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;- chọn mục thích hợp trong hộp thoại choose a recovery tool. Ý nghĩa các mục&lt;br /&gt;+ startup repair : tự động dò tìm và phục hồi các file bị hỏng của win&lt;br /&gt;+ system restore : phục hồi win về thời điểm đã sao lưu&lt;br /&gt;+ windows complete PC Restore : nếu bạn cài đặt các version business, enterprise, ultimate và đã sao lưu toàn bộ ổ cứng trước đó bằng công cụ backup and restore center trong control panel, chọn mục này để phục hồi ổ cứng.&lt;br /&gt;+ windows memory diagnostic tool : kiểm tra bộ nhớ RAM.&lt;br /&gt;+ command prompt : mở cửa sổ dòng lệnh&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* thực hiện quyền kiểm soát của phụ huynh :&lt;br /&gt;1. start – control panel – parental controls&lt;br /&gt;2. trong phần bên trái cửa sổ choose a user, bạn bấm chuột vào mục select a games ratíng system để chọn 1 hệ thống phân loại trò chơi và bấm chuột vào mục family safety options để chọn việc win nhắc nhở việc đọc báo cáo về hoạt động user (weekly, everyday, never)&lt;br /&gt;Trong phần bên phải cửa sổ choose a user, bạn bấm chuột vào tài khoản cần kiểm soát để mở cửa sổ xác lập cho tài khoản này.&lt;br /&gt;3. trong cửa sổ set up how, chọn on, enforce current settings để kích hoạt tính năng kiểm soát – chọn on, collect information about computer usage để cho hoạt động chế độ báo cáo. Sau đó, tiến hành các xác lập :&lt;br /&gt;+ windows vista web filter – xác định các web site và các loại nội dung được phép truy cập. chọn mục block some website or content để mở chế độ ngăn chặn – chọn mục edit the allow and block list để lập danh sách các website cấm hay cho phép rồi đánh dấu chọn mục only allow website which are on the allow list hay chọn 1 trong các mức độ ngăn chặn tự động của phần block web content automatically – đánh dấu chọn mục block file downloads nếu không cho phép tải file từ internet.&lt;br /&gt;+ time limits : xác định time cho phép s/d mỗi ngày trong tuần.&lt;br /&gt;+ Games : xác định loại game được chơi&lt;br /&gt;+ allow or block specific programs : xác định các chương trình cho phép chạy&lt;br /&gt;4. để xem báo cáo – start – control panel – parental controls – chọn tài khoản user – chọn view activity reports&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Quản lý các chương trình khởi động bằng software explorer (1 thành phần trong windows defender. Chạy SE trong all program – windows defender – tool – Software explorer – startup programs trong category.&lt;br /&gt;Chọn chương trình trong khung bên trái , xem info trong khung bên phải và có thể xử lý bằng các nút remove, disable, enable…&lt;br /&gt;Trong khung bên phải, chú ý các mục : startup value : các tùy chọn hay tham số khi khởi động; file path: vi trí lưu file khởi động ; startup type: chương trình có hiệu lực cho cá nhân hay cho mọi người; location: đường dẫn đến file khởi động hay giá trị khóa được xác lập trong registry; classification: xác định là được phép hay không được phép; ships with operating system: có đi kèm với hdh hay không. Ngoài ra, thông qua tùy chọn category : currently running programs của SE, có thể theo dõi và đóng các chương trình đang chạy mà không cần task manager. Với category : network connected programs : biết được chương trình nào đang kết nối mạng LAN và Net bằng protocol gì, IP, port đang s/d&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* chẩn đoán bộ nhớ bằng windows memory diagnostic tool :&lt;br /&gt;C1. Start – all program – accessories – phải chuột vào command prompt chọn run as admin – gõ mdsched.exe. Trong hộp thoại có thể chọn restart now and check for problems để khởi động lại và chạy WMD ngay lập tức hay chọn check for problems the next I start my computer để chạy WMD để chạy vào lần khởi động tới, WMD sẽ kiểm tra bộ nhớ trong DOS trước khi vào win, bấm F1để xác lập các tùy chọn như : kiểu test, số lần test, cách s/d cach…&lt;br /&gt;C2: khởi động máy nhấn F9 để vào menu windows boot manager – nhấn tab để chọn mục windows memory diagnostic tool – enter – F1 để xác lập, nhấn ESC để hủy bỏ test.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* winsim : quản lý dịch vụ của vista&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Vlite : cài đăt vista với các thành phần tùy thích (giống Nlite bên xp)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* vista start menu 2.1 : hô biến start menu của xp thành vista&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* 2 of n tiện ích miễn phí hữu dụng trong trang www.codegazer.com&lt;br /&gt;- vista glazz : các công cụ&lt;br /&gt;Show the status of your system DLLs : kiểm tra và bổ sung file DLL còn thiết&lt;br /&gt;Show the status of your Aero style : bổ sung hiệu ứng cho công nghệ Aero&lt;br /&gt;- pixel cryptor : Mã hóa bằng hình ảnh để bảo mật dữ liệu&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Phần mềm diệt virus tương thích với vista&lt;br /&gt;- Symantec antivirus corporate edition 10.2, Symantec norton antivirus 2007, bitdefender antivirus 10, mcafee virusScan Plus 2007, Kaspersky anti-virus 7.0, Trend micro antivirus Plus antispyware 2007, avg anti-virus professional Edition 7.5, ca anti-virus 2007. Tham khảo các phần mềm tại http://vietnamnet.vn/cntt/2007/06/712093&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Tối ưu toàn diện windows vista với tiện ích VISPA&lt;br /&gt;- GENERAL : một số thiết lập quan trọng : disable remote assisatance , enable fast shutdown (tắt nhanh máy tính), delete pagefile at shutdown ….&lt;br /&gt;- SERVICE : tắt các dịch vụ không cần thiết&lt;br /&gt;- IE : disable automatic updates , increase maximum connections (tăng số lương kết nối), disable home page, delete temporary file in exit ….&lt;br /&gt;- USABILITY : thiết lập giao diện : disable diskspace warning, show all file extensions, disable thumbnail caching …&lt;br /&gt;- DETELE FILES : cho phép xóa một số biểu tương trên desktop hay shortcut trong menu start.&lt;br /&gt;- WINDOWS MEDIA PLAYER : disable metadate retrieval (tắt chức năng lấy dữ liệu trực tuyến), disable usage tracking ( tắt chức năng gởi dữ liệu cho microsoft )…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* automz ultimate tweaker 3.0 và mz ram booster 1.2 : tối ưu vista&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* windows vista tiếng việt được microsoft phát hành&lt;br /&gt;Tải tại : www.baongay.com (mục công nghệ số) hay www.echip.com.vn&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* một số gadget cho windows vista&lt;br /&gt;1. alarm clock : báo giờ bằng âm thánh&lt;br /&gt;2. app laucher : gọi nhanh một số thành phần quen thuộc như my computer, IE, Control panel …&lt;br /&gt;3. battery vista : hiển thị trạng thái hoạt động của pin laptop : thời gian s/d và s/d được bao lâu trước khi hết pin.&lt;br /&gt;4. flipbook world : liệt kê một số tạp chí hot trên thế giới trong cửa sổ xoay vòng dạng 3D.&lt;br /&gt;5. gmail quick login : đăng nhập nhanh gmail từ WS (windows slidebar)&lt;br /&gt;6. phát ra am thanh thông báo khi có thư mới trong gmail&lt;br /&gt;7. multimeter : thể hiện trạng thái bị chiếm dụng của RAM và CPU.&lt;br /&gt;8. system information : thông tin về cấu hình&lt;br /&gt;9. systran translator and dictionary : công cụ dịch thuật trực tuyến của hãng SYSTRAN từ WS : anh, pháp , đức, ả rập, trung quốc, ý, hàn quốc, ba lan, bồ đào nha, tây ban nha, nga, thụy điển.&lt;br /&gt;Tải tại : http://tinyurl.com/2nmty8 (3,82M)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* ebook tiếng việt : thủ thuật windows vista 1.0 : thông tin cập nhật thủ thuật mới xem tại. www.vietcntt.com . Tải ebook tại : http://www.echip.com.vn/echiproot/so...wsvista1.0.chm (5MB) &lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-135308118133787989?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/135308118133787989/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/07/sa-li-vista.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/135308118133787989'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/135308118133787989'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/07/sa-li-vista.html' title='SỬA LỖI VISTA'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-1992823329825881211</id><published>2008-07-19T08:09:00.000-04:00</published><updated>2008-07-19T08:12:07.611-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><title type='text'>ĐĂNG NHẬP VISTA TỰ ĐỘNG  - - - KẾT NỐI WIRELESS TRONG VS</title><content type='html'>Đăng nhập vista tự động :&lt;br /&gt;- Start – start search - gõ netplwiz –enter. Bỏ dấu chọn mục users must enter a username and password to use this computer – chọn account muốn cho đăng nhập tự động – apply. Trong hộp thoại automatically log on, nhập 2 lần pass giống nhau (nếu không có xác lập pass thì bỏ trống) – ok – ok.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;* kết nối mạng không dây (wireless) trong vista&lt;br /&gt;Vista cho phép kết nối với 3 kiểu mạng không dây (wifi) khác nhau&lt;br /&gt;- unsecured : không mã hóa&lt;br /&gt;- secure : mã hóa theo một dạng nào đó&lt;br /&gt;- hidden : che giấu tên mạng (ẩn). kết nối với mạng ẩn khi bạn biết tên mạng của nó.&lt;br /&gt;+ Kết nối với mạng không dây công cộng :&lt;br /&gt;1. start – connect to&lt;br /&gt;2. chọn 1 mạng rồi connect&lt;br /&gt;+ Kết nối với mạng không dây riêng (mã hóa)&lt;br /&gt;- phải biết thông số khai báo (key, dạng mã hóa …)&lt;br /&gt;1. start – connect to&lt;br /&gt;2. chuột phải vào mạng cần connect – properties&lt;br /&gt;3. chọn bảng security – bấm vào mũi tên chỉ xuống và chọn pp bảo mật tại ô security type &gt; khai báo dạng mã hóa dữ liệu trong ô encryption type &gt; gõ pass (key) vào ô security key – ok.&lt;br /&gt;4. quay lại hộp thoại connect to a network – bấm connect&lt;br /&gt;5. Sau khi kết nối thành công, hộp thoại set network location xuất hiện &gt; bạn có thể chọn home hay work (nếu cần kết nối vào mạng nội bộ) hay public location (nếu kết nối với mạng công cộng hay chỉ để ra net)&lt;br /&gt;6. Nếu mạng cấu hình Ip tĩnh thì bạn cần vào start – control panel – network and internet – view network status and tasks&lt;br /&gt;7. bấm chuột vào mục manage wireless networks – phải chuột vào biểu tượng wireless network connection – properties – chọn mục internet protocol 4 và bấm nút properties để khai báo IP và DNS.&lt;br /&gt;+ kết nối mạng ẩn (hidden)&lt;br /&gt;Cần biết tên mạng (SSID) và các thông số khai báo rồi thực hiện :&lt;br /&gt;1. control panel – network and internet – view network status and tasks&lt;br /&gt;2. bấm vào mục setup a connection or network – chọn manually connect to wireless network – next&lt;br /&gt;3. nhập tên mạng vào ô network name – chọn pp bảo mật – khai báo dạng mã hóa – gõ pass qui định – đánh dấu chọn mục start this connection automatically nếu muốn window tự động kết nối vào mạng này trong lần khởi động sau – next&lt;br /&gt;4. thực hiện tiếp các bước giống như khi kết nối với mạng không dây riêng .&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-1992823329825881211?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/1992823329825881211/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/07/ng-nhp-vista-t-ng-kt-ni-wireless-trong.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/1992823329825881211'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/1992823329825881211'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/07/ng-nhp-vista-t-ng-kt-ni-wireless-trong.html' title='ĐĂNG NHẬP VISTA TỰ ĐỘNG  - - - KẾT NỐI WIRELESS TRONG VS'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-2228468076463726351</id><published>2008-07-02T00:10:00.000-04:00</published><updated>2008-07-02T00:11:29.455-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='MẠNG LAN-WAN'/><title type='text'>Kỹ thuật cân bằng tải lưu lượng</title><content type='html'>Hiện nay, khi nhu cầu truy nhập mạng bùng nổ, các server cung cấp dịch vụ đang trở nên quá tải. Việc lựa chọn một server đơn lẻ có cấu hình cực mạnh để đáp ứng nhu cầu này sẽ kéo theo chi phí đầu tư rất lớn. Giải pháp hiệu quả được đưa ra là sử dụng một nhóm server cùng thực hiện một chức nóng dưới sự điều khiển của một công cụ phân phối tải - Giải pháp cân bằng tải. Có rất nhiều hãng đưa ra giải pháp cân bằng tải như Cisco, Coyote Point, Sun Microsystems... với rất nhiều tính nóng phong phú. Tuy nhiên, về cơ bản, nguyên tắc cân bằng tải vẫn xuất phát từ những quan điểm kỹ thuật khá tương đồng.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Giới thiệu&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hiện nay, khi nhu cầu truy nhập mạng bùng nổ, các server cung cấp dịch vụ đang trở nên quá tải. Việc lựa chọn một server đơn lẻ có cấu hình cực mạnh để đáp ứng nhu cầu này sẽ kéo theo chi phí đầu tư rất lớn. Giải pháp hiệu quả được đưa ra là sử dụng một nhóm server cùng thực hiện một chức nǎng dưới sự điều khiển của một công cụ phân phối tải - Giải pháp cân bằng tải. Có rất nhiều hãng đưa ra giải pháp cân bằng tải như Cisco, Coyote Point, Sun Microsystems... với rất nhiều tính nǎng phong phú. Tuy nhiên, về cơ bản, nguyên tắc cân bằng tải vẫn xuất phát từ những quan điểm kỹ thuật khá tương đồng. Một kỹ thuật cân bằng tải điển hình là RRDNS (Round Robin DNS). Với giải pháp này, nếu một server trong nhóm bị lỗi, RRDNS sẽ vẫn tiếp tục gửi tải cho server đó cho đến khi người quản trị mạng phát hiện ra lỗi và tách server này ra khỏi danh sách địa chỉ DNS. Điều này sẽ gây ra sự đứt quãng dịch vụ. Sau những phát triển, từ các thuật toán cân bằng tải tĩnh như Round Robin, Weighted Round Robin đến các thuật toán cân bằng tải động như Least Connection, Weighted Least Connection, Optimized Weighted Round Robin và Optimized Weighted Least Connection, kỹ thuật cân bằng tải hiện nay nhờ sự kết hợp các thuật toán trên ngày càng trở nên hoàn thiện mặc dù nhược điểm vốn có như tạo điểm lỗi đơn và vấn đề nút cổ chai do sử dụng bộ điều phối tập trung (centralized dispatcher) vẫn còn. Bài báo này giới thiệu một giải pháp mà Microsoft sử dụng cho web server chạy website Microsoft.com, đó là kỹ thuật cân bằng tải mạng (NLB - Network Load Balancing). Ngoài khả nǎng áp dụng với Web server, kỹ thuật này còn có thể áp dụng với các hệ server ứng dụng khác. NLB không chỉ làm nhiệm vụ phân phối tải cho các server mà còn còn cung cấp cơ chế đảm bảo hệ thống server tính luôn khả dụng trước các client. NLB không có yêu cầu đặc biệt gì về phần cứng, bất cứ máy tính nào hợp chuẩn đều có thể được sử dụng làm server. Chi phí triển khai nhờ đó giảm đáng kể. Kiến trúc phần mềm phân tán của NLB cho phép cung cấp hiệu nǎng và tính khả dụng của kỹ thuật này ở mức cao nhất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;NLB hoạt động như thế nào&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;NLB mở rộng hiệu nǎng của các server ứng dụng, chẳng hạn như Web server, nhờ phân phối các yêu cầu của client cho các server trong nhóm (cluster). Các server (hay còn gọi là host) đều nhận gói IP đến, nhưng gói chỉ được xử lý bởi một server nhất định. Các host trong nhóm sẽ đồng thời đáp ứng các yêu cầu khác nhau của các client, cho dù một client có thể đưa ra nhiều yêu cầu. Ví dụ, một trình duyệt Web cần rất nhiều hình ảnh trên một trang Web được lưu trữ tại nhiều host khác nhau trong một nhóm server. Với kỹ thuật cân bằng tải, quá trình xử lý và thời gian đáp ứng client sẽ nhanh hơn nhiều.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mỗi host trong nhóm có thể định ra mức tải mà nó sẽ xử lý hoặc tải có thể phân phối một cách đồng đều giữa các host. Nhờ sử dụng việc phân phối tải này, mỗi server sẽ lựa chọn và xử lý một phần tải của host. Tải do các client gửi đến được phân phối sao cho mỗi server nhận được số lượng các yêu cầu theo đúng phần tải đã định của nó. Sự cân bằng tải này có thể điều chỉnh động khi các host tham gia vào hoặc rời khỏi nhóm. Đối với các ứng dụng như Web server, có rất nhiều client và thời gian mà các yêu cầu của client tồn tại tương đối ngắn, khả nǎng của kỹ thuật này nhằm phân phối tải thông qua ánh xạ thống kê sẽ giúp cân bằng một cách hiệu quả các tải và cung cấp khả nǎng đáp ứng nhanh khi nhóm server có thay đổi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các server trong nhóm cân bằng tải phát đi một bản tin đặc biệt thông báo trạng thái hoạt động của nó (gọi là heartbeat message) tới các host khác trong nhóm đồng thời nghe bản tin này từ các khác host khác. Nếu một server trong nhóm gặp trục trặc, các host khác sẽ điều chỉnh và tái phân phối lại tải để duy trì liên tục các dịch vụ cho các client. Trong phần lớn các trường hợp, phần mềm client thường tự động kết nối lại và người sử dụng chỉ cảm thấy trễ một vài giây khi nhận được đáp ứng trả lời.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kiến trúc hệ thống cân bằng tải&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để tối đa hoá thông lượng và độ khả dụng, công nghệ cân bằng tải sử dụng kiến trúc phần mềm phân tán hoàn toàn, trình điều khiển cân bằng tải được cài đặt và chạy song song trên tất cả các host trong nhóm. Trình điều khiển này sắp xếp tất cả các host trong nhóm vào một mạng con để phát hiện đồng thời lưu lượng mạng đến địa chỉ IP chính của nhóm (và các địa chỉ bổ sung của các host ở nhiều vị trí khác nhau). Trên mỗi host, trình điều khiển hoạt động như một bộ lọc giữa trình điều khiển card mạng và chồng giao thức TCP/IP, cho phép một phần lưu lượng mạng đến được nhận bởi host đó. Nhờ đó, các yêu cầu của client sẽ được phân vùng và cân bằng tải giữa các host trong nhóm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hệ thống cân bằng tải chạy như một trình điều khiển mạng (về mặt logic) nằm dưới các giao thức lớp ứng dụng như HTTP hay FTP. Hình sau cho thấy việc triển khai hệ thống cân bằng tải như một trình điều khiển trung gian trong chồng giao thức mạng của Windows2000 tại mỗi host trong nhóm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kiến trúc này tối đa hoá dung lượng nhờ việc sử dụng mạng quảng bá để phân phối lưu lượng mạng đến tất cả các host trong nhóm và loại bỏ sự cần thiết phải định tuyến các gói đến từng host riêng lẻ. Do thời gian lọc các gói không mong muốn diễn ra nhanh hơn thời gian định tuyến các gói (định tuyến bao gồm các quá trình nhận gói, kiểm tra, đóng gói lại và gửi đi), kiến trúc này cung cấp thông lượng cao hơn các giải pháp dựa trên bộ điều phối. Khi tốc độ của mạng và server tǎng lên, thông lượng cũng tǎng theo tỉ lệ thuận, do đó loại bỏ được bất cứ sự lệ thuộc nào vào việc định tuyến dựa trên các phần cứng đặc biệt. Trên thực tế, bộ cân bằng tải có thể đạt thông lượng 250Mbit/s trong các mạng Gigabit. Một ưu điểm cơ bản khác của kiến trúc phân tán hoàn toàn là độ khả dụng được tǎng cường với (N-1) cách khắc phục lỗi trong một nhóm có N host. Các giải pháp dựa trên bộ điều phối tạo ra một điểm lỗi kế thừa mà chỉ có thể được khắc phục bằng cách sử dụng một bộ điều phối dự phòng và do đó chỉ cung cấp một cách khắc phục lỗi duy nhất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kiến trúc cân bằng tải cũng tận dụng được những ưu điểm về kiến trúc các thiết bị chuyển mạch (switch) và/hoặc các bộ tập trung (hub) của mạng con trong việc đồng thời phân phối lưu lượng mạng đến tất cả cac host trong nhóm. Tuy nhiên, phương pháp này làm tǎng "tải trọng" trên các chuyển mạch do chiếm thêm bǎng thông cổng. Đây không phải là vấn đề trong phần lớn các ứng dụng như dịch vụ Web hay streaming media, do tỉ lệ lưu lượng đến chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng lưu lượng mạng. Tuy nhiên, nếu các kết nối mạng phía client đến thiết bị chuyển mạch có tốc độ nhanh hơn nhiều các kết nối phía server, lưu lượng có thể chiếm một tỉ lệ lớn quá mức cho phép của bǎng thông cổng phía server. Vấn đề tương tự sẽ gia tǎng nếu nhiều nhóm kết nối trên cùng một thiết bị chuyển mạch và các biện pháp thiết lập các mạng LAN ảo cho từng nhóm không được thực hiện. Trong quá trình nhận gói, việc triển khai của NLB là sự kết hợp giữa việc phân phối các gói tới tầng TCP/IP và nhận các gói khác qua trình điều khiển card mạng. Việc này giúp tǎng tốc độ xử lý chung và giảm trễ do TCP/IP có thể xử lý gói trong khi trình điều khiển NDIS (Network Driver Interface Specification) nhận gói tiếp theo. Trong quá trình gửi gói, NLB cũng tǎng cường thông lượng, giảm độ trễ và phụ phí (overhead) nhờ tǎng số lượng gói mà TCP/IP có thể gửi trong một kết nối. Để có được những cải thiện về hiệu nǎng này, NLB thiết lập và quản lý một tập hợp các bộ đệm gói và các ký hiệu (descriptor) được sử dụng để phối hợp các hoạt động của TCP/IP và trình điều khiển NDIS.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phân phối lưu lượng trong nhóm&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;NLB sử dụng hai lớp broadcast hoặc multicast để phân phối đồng thời lưu lượng mạng đến tất cả các host trong nhóm. Trong chế độ hoạt động mặc định là unicast, NLB sẽ gán địa chỉ trạm làm việc (địa chỉ MAC) cho card mạng để card mạng có thể hoạt động (card này gọi là card nhóm ? cluster adapter), và tất cả các host trong nhóm được gán cùng một địa chỉ MAC. Các gói đến do đó được nhận bởi tất cả các host trong nhóm và chuyển gói tới trình điều khiển cân bằng tải để lọc. Để đảm bảo tính duy nhất, địa chỉ MAC được dẫn xuất từ địa chỉ IP chính của nhóm. Ví dụ, với địa chỉ IP chính của nhóm là 1.2.3.4, địa chỉ MAC unicast được đặt là 02-BF-1-2-3-4. Trình điều khiển cân bằng tải sẽ tự động sửa địa chỉ MAC của card nhóm bằng cách thiết lập một thực thể đǎng ký và tái nạp trình điều khiển card nhóm. Hệ điều hành không cần phải khởi động lại. Nếu các host trong cluster được gắn vào một thiết bị chuyển mạch (swicth) chứ không phải một bộ tập trung (hub), việc sử dụng chung một địa chỉ MAC sẽ gây ra xung đột do các chuyển mạch lớp 2 chỉ có thể hoạt động khi các địa chỉ MAC nguồn trên tất cả các cổng của thiết bị chuyển mạch là duy nhất. Để tránh điều này, NLB sửa địa chỉ MAC nguồn cho các gói đầu ra là duy nhất, địa chỉ MAC của nhóm là 02-BF-1-2-3-4 được chuyển thành 02-h-1-2-3-4, trong đó h là mức ưu tiên của host trong nhóm. Kỹ thuật này ngǎn không cho thiết bị chuyển mạch tìm ra địa chỉ MAC thực sự của nhóm và kết quả là các gói đến nhóm được phân phối tới tất cả các cổng của thiết bị chuyển mạch. Nếu các host trong nhóm được kết nối trực tiếp vào một hub, mặt nạ địa chỉ MAC nguồn của NLB trong chế độ unicast có thể được vô hiệu hoá để tránh gây ra hiện tượng tràn cho các thiết bị chuyển mạch ở đường lên (upstream). Điều này có thể thực hiện bằng cách thiết lập tham số đǎng ký NLB là MaskSourceMAC=0. Việc sử dụng hệ thống chuyển mạch đường lên ba mức cũng có thể hạn chế tràn cho các thiết bị chuyển mạch.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chế độ unicast của NLB có thể làm vô hiệu hoá quá trình trao đổi thông tin giữa các host trong nhóm có sử dụng card nhóm. Khi các gói của một host được gửi đi với địa chỉ MAC đích giống địa chỉ MAC nguồn, các gói này sẽ bị quay vòng (loop-back) giữa các tầng giao thức mạng bên trong hệ thống phía gửi và không bao giờ ra đến đường truyền. Hạn chế này có thể tránh được bằng cách thêm một card mạng thứ hai cho mỗi host. Trong cấu hình này, NLB sử dụng một card mạng trên mạng con nhận các yêu cầu của client và một card mạng khác thường được đặt tách biệt trên mạng con cục bộ để trao đổi thông tin giữa các host trong nhóm và với các server cơ sở dữ liệu cũng như các file server gốc. NLB chỉ sử dụng card nhóm để truyền các bản tin "heartbeat" và lưu lượng điều khiển từ xa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chú ý rằng, trao đổi thông tin giữa các host trong nhóm và các host ngoài nhóm không bao giờ bị ảnh hưởng bởi chế độ unicast của NLB. Lưu lượng mạng đến một địa chỉ IP dành riêng cho host (trong card nhóm) được nhận bởi tất cả các host trong nhóm do chúng sử dụng chung một địa chỉ MAC. Do NLB không bao giờ cân bằng tải lưu lượng đối với các địa chỉ IP dành riêng, NLB sẽ lập tức phân phối lưu lượng này đến TCP/IP trên host đã định. Các host khác trong nhóm coi lưu lượng này là lưu lượng đã được cân bằng tải và sẽ loại bỏ lưu lượng này. Chú ý, nếu lưu lượng mạng đến quá lớn đối với các địa chỉ IP dành riêng có thể ảnh hưởng đến hiệu nǎng khi hệ thống NLB hoạt động trong chế độ unicast (tuỳ theo sự cần thiết đối với TCP/IP trong việc loại bỏ các gói không mong muốn).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;NLB cung cấp chế độ thứ hai để phân phối lưu lượng mạng đến các host trong nhóm, chế độ multicast. Chế độ này gán địa chỉ multicast 2 lớp cho card nhóm thay vì thay đổi địa chỉ trạm làm việc của card. Ví dụ, địa chỉ MAC multicast sẽ được gán là 03-BF-1-2-3-4 tương ứng với địa chỉ IP chính là 1.2.3.4. Do mỗi host trong nhóm có một địa chỉ trạm làm việc duy nhất, chế độ này không cần một bộ card mạng thứ hai để trao đổi thông tin giữa các host trong nhóm và nó cũng không có bất cứ ảnh hưởng nào đến hiệu nǎng của toàn hệ thống do việc sử dụng các địa chỉ IP dành riêng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chế độ unicast của NLB gây ra tràn trên switch do sự phân phối đồng thời lưu lượng mạng trên tất cả các cổng. Tuy nhiên, chế độ multicast của NLB đưa ra cơ hội hạn chế tràn switch để người quản trị hệ thống có thể cấu hình một mạng LAN ảo trên switch cho các cổng tương ứng với các host. Có thể làm được điều này bằng cách lập trình cho switch hoặc sử dụng giao thức IGMP hoặc giao thức GARP, GMRP. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;NLB cần triển khai chức nǎng ARP để đảm bảo rằng địa chỉ IP chính của nhóm và các địa chỉ IP ảo khác có thể phân giải sang địa chỉ MAC multicast của nhóm. (Địa chỉ IP dành riêng sẽ tiếp tục phân giải sang địa chỉ trạm làm việc của card nhóm). &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thuật toán cân bằng tải&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;NLB sử dụng thuật toán lọc phân tán hoàn toàn để ánh xạ các client đến các host trong nhóm. Thuật toán này cho phép các host trong nhóm đưa ra các quyết định cân bằng tải một cách độc lập và nhanh chóng cho từng gói đến. Nó được tối ưu hoá để cung cấp khả nǎng cân bằng tải một cách thống kê đối với một số lượng lớn các yêu cầu nhỏ do vô số client tạo ra, điển hình là đối với các Web server. Nếu số client và/hoặc các kết nối client tạo ra các tải quá chênh lệch nhau trên server, thuật toán cân bàng tải sẽ ít hiệu quả. Tuy nhiên, tính đơn giản và tốc độ của thuật toán cho phép cung cấp hiệu nǎng rất cao bao gồm cả thông lượng cao và thời gian đáp ứng ngắn trong một dải rộng các ứng dụng client/server thông dụng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;NLB xử lý các yêu cầu của client bằng cách dẫn đường cho một tỉ lệ phần trǎm đã chọn những yêu cầu mới cho từng host trong nhóm. Thuật toán không đáp ứng những thay đổi về tải trên mỗi host (chẳng hạn như tải CPU hay vấn đề sử dụng bộ nhớ). Tuy nhiên, quá trình ánh xạ sẽ được thay đổi khi quan hệ thành viên trong nhóm thay đổi và tỉ lệ phần trǎm tải phân bố sẽ được tái cân bằng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi xem xét một gói đến, tất cả các host thực hiện đồng thời việc ánh xạ thống kê để xác định nhanh chóng host nào sẽ xử lý gói đó. Quá trình ánh xạ sử dụng một hàm ngẫu nhiên để tính mức ưu tiên của host dựa trên địa chỉ IP và cổng đến của client cùng các thông tin trạng thái khác để tối ưu hoá việc cân bằng tải. Host tương ứng sẽ chuyển gói đó từ các tầng dưới lên tầng TCP/IP còn các host khác sẽ loại bỏ gói này. Quá trình ánh xạ không thay đổi trừ phi quan hệ giữa các host trong nhóm thay đổi, để đảm bảo rằng địa chỉ IP và cổng đến của client cho trước sẽ luôn được ánh xạ đến cùng một host trong nhóm. Tuy nhiên, host cụ thể trong nhóm mà địa chỉ IP và cổng đến của client ánh xạ tới không thể được xác định trước do hàm ngẫu nhiên có tính đến quan hệ thành viên trong nhóm hiện tại và quá khứ để tối thiểu hoá khả nǎng ánh xạ lại. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhìn chung, chất lượng cân bằng tải được xác định một cách thống kê bởi số lượng client tạo ra yêu cầu. Như kết cấu tǎng giảm về số lượng client theo thống kê, sự đều đặn về chất lượng của thuật toán cân bằng tải sẽ thay đổi nhẹ. Để hoạt động cân bằng tải có độ chính xác cao trên mỗi host trong nhóm, một phần tài nguyên hệ thống sẽ được sử dụng để đo và phản ứng trước những thay đổi của tải. Sự trả giá về hiệu nǎng này phải được cân nhắc so với lợi ích của việc tối đa hoá khả nǎng sử dụng các tài nguyên trong nhóm (về cơ bản là CPU và bộ nhớ). Trong bất cứ trường hợp nào, việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên server phải được duy trì để có thể phục vụ cho các tải client khác trong trường hợp xảy ra lỗi. &lt;br /&gt;Khi một host mới tham gia vào nhóm, nó sẽ kích hoạt quá trình hội tụ và một quan hệ thành viên mới trong nhóm sẽ được tính toán. Khi quá trình hội tụ hoàn thành, một phần tối thiểu client sẽ được ánh xạ tới host mới. NLB dò các kết nối TCP trên mỗi host và sau khi kết nối TCP hiện tại của chúng hoàn thành, kết nối tiếp theo từ các client bị ảnh hưởng sẽ được xử lý bởi host mới. Do đó, các host nên được bổ sung vào nhóm tại những thời điểm tải tǎng quá mạnh nhằm tối thiểu hoá hiện tượng ngắt quãng các phiên. Để tránh vấn đề này, trạng thái phiên phải được quản lý bởi ứng dụng server sao cho nó có thể được tái cấu trúc hay được trả lại từ bất kỳ một host nào trong nhóm. Ví dụ, trạng thái phiên có thể được đẩy đến server cơ sở dữ liệu và lưu trong các cookies của client.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Quá trình hội tụ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các host trong nhóm trao đổi định kỳ các bản tin "heartbeat" multicast hoặc broadcast với nhau. Điều này cho phép các host có thể giám sát trạng thái của nhóm. Khi trạng thái của nhóm thay đổi (chẳng hạn như khi có host gặp trục trặc, rời khỏi hoặc tham gia vào nhóm), NLB kích hoạt một chu trình gọi là hội tụ trong đó các host trao đổi bản tin "heartbeat" để định ra một trạng thái mới, bền vững cho nhóm. Khi tất cả các đạt được sự "nhất trí" trạng thái mới của chúng sẽ được thiết lập và những thay đổi này sẽ được lưu vào nhật ký sự kiện.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong quá trình hội tụ, các host tiếp tục xử lý lưu lượng mạng đến như mọi khi ngoại trừ lưu lượng đến host bị lỗi không nhận được dịch vụ. Quá trình hội tụ kết thúc khi tất cả các host trong nhóm có được một quan hệ thành viên ổn định trong vòng một vài chu kỳ heartbeat. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi hoàn thành quá trình hội tụ, lưu lượng đến host bị lỗi sẽ được tái phân phối cho các host còn lại. Nếu một host được thêm vào nhóm, quá trình hội tụ cho phép host này nhận được phần tải của nó trong lưu lượng đã được cân bằng. Việc mở rộng nhóm không ảnh hưởng đến các hoạt động của nhóm và theo một cách hoàn toàn trong suốt đối với tất cả các Internet client cũng như trước các chương trình phần mềm server. Tuy nhiên, nó có thể ảnh hưởng đến các phiên client vì các client có thể phải tái ánh xạ tới các host khác trong nhóm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong chế độ unicast, mỗi host sẽ phát quảng bá (broadcast) bản tin "heartbeat" theo chu kỳ. Còn trong chế độ multicast, nó sẽ phát các bản tin này ở chế độ multicast. Mỗi bản tin "heartbeat" chiếm một khung Ethernet và được gắn thêm địa chỉ IP chính của nhóm nhằm cho phép nhiều nhóm có thể cùng tồn tại trên cùng một mạng con. Bản tin "heartbeat" của NLB của Microsoft được gán một giá trị 0x886F. Chu kỳ gửi các bản tin này mặc định là 01 giây. Giá trị này có thể thay đổi. Trong quá trình hội tụ, chu kỳ này được giảm xuống chỉ còn một nửa để đẩy nhanh việc hoàn tất quá trình này. Thậm chí, đối với các cluster lớn, bǎng thông cần thiết để truyền các bản tin "heartbeat" rất thấp (24kBytes/s cho một cluster 16 đường). Để có thể khởi tạo quá trình hội tụ, theo mặc định cần 05 bản tin heartbeat không được nhận. Giá trị này có thể thay đổi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều khiển từ xa&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cơ chế điều khiển từ xa của NLB sử dụng giao thức UDP và được gán cổng dịch vụ #2504. Các gói dữ liệu điều khiển từ xa được gửi tới địa chỉ IP chính của nhóm. Do trình điều khiển trên mỗi host trong nhóm xử lý các gói này, chúng cần được định tuyến tới mạng con của nhóm (thay vì tới một mạng con gốc mà nhóm đó gắn vào). Khi các lệnh điều khiển từ xa được đưa ra trong nhóm, chúng sẽ được phát quảng bá trên mạng con cục bộ. Điều này đảm bảo tất cả các host trong nhóm đều có thể nhận được chúng ngay cả khi nhóm chạy trong chế độ unicast.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hiệu nǎng cân bằng tải&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vai trò của NLB tác động đến hiệu nǎng của hệ thống có thể được đánh giá dựa trên bốn tiêu chí chính sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- CPU overhead trên các host của nhóm - Phần trǎm CPU cần thiết để phân tích và lọc các gói của mạng (càng thấp càng tốt).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tất cả các giải pháp cân bằng tải đều cần sử dụng một phần tài nguyên của hệ thống để xem xét gói đến và đưa ra quyết định cân bằng tải và do đó ít nhiều ảnh hưởng đến hiệu nǎng của mạng. Giải pháp cân bằng tải dựa trên bộ điều phối cần kiểm tra, hiệu chỉnh và truyền lại gói tới các host trong nhóm (thường phải sửa đổi lại địa chỉ IP để tái định tuyến gói từ địa chỉ IP ảo tới địa chỉ IP của từng host cụ thể). Đối với NLB, nó phân phối đồng thời các gói đến tới tất cả các host trong nhóm và áp dụng một thuật toán lọc để loại bỏ các gói không mong muốn... Quá trình lọc gây ảnh hưởng ít hơn so với quá trình tái định tuyến và kết quả là thời gian đáp ứng nhanh hơn với thông lượng toàn hệ thống cao hơn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Thông lượng và thời gian đáp ứng yêu cầu&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;NLB nâng cao hiệu nǎng hệ thống bằng cách tǎng thông lượng và tối thiểu hoá thời gian đáp ứng tới các yêu cầu của client. Khi nǎng lực của các host trong nhóm được khai thác tối đa, nó sẽ không thể cung cấp thêm thông lượng và thời gian đáp ứng tǎng đột biến tuỳ theo độ trễ hàng đợi các yêu cầu của client. Bổ sung thêm host sẽ cho phép tǎng thông lượng và giảm thời gian đáp ứng. Nếu nhu cầu của khách hàng tiếp tục tǎng, các host sẽ được thêm vào cho đến khi mạng con bão hoà. Và nếu tải tiếp tục tǎng, cần sử dụng nhiều nhóm NLB và việc phân phối lưu lượng giữa các host được thực hiện bằng kỹ thuật Round Robin DNS.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trên thực tế, phương pháp này được sử dụng cho Web site của Microsoft www.microsoft.com, hiện thường xuyên có 5 nhóm NLB, mỗi nhóm có 6 host và các host chạy ở mức 60% nǎng lực tối đa. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Bǎng thông sử dụng của Switch (Switch occupancy): Tỉ lệ bǎng thông của switch được sử dụng bởi quá trình làm tràn các yêu cầu của client.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kiến trúc lọc gói của NLB dựa trên mạng con broadcast để phân phối các yêu cầu của client tới tất cả các host cùng lúc. Trong các nhóm nhỏ, có thể sử dụng hub để kết nối các host. Với các nhóm lớn hơn, switch sẽ là sự lựa chọn. Và như mặc định, NLB sẽ tạo ra hiện tượng "tràn" switch để có thể phân phối các yêu cầu của client tới tất cả các host cùng lúc. Cần chắc chắn rằng hiện tượng "tràn" switch không được vượt quá nǎng lực của switch, đặc biệt khi switch được chia sẻ giữa nhóm và các máy tính ngoài nhóm. Bình thường, bǎng thông sử dụng cho lưu lượng yêu cầu của client chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ trong tổng lượng bǎng thông cần thiết cho quá trình truyền thông giữa server và client. Tuy nhiên quá trình "tràn" switch sẽ trở thành vấn đề trong những ứng dụng có tỉ lệ phần trǎm đáng kể lưu lượng mạng được dẫn tới nhóm (chẳng hạn như quá trình upload file trong các ứng dụng FTP) hay khi nhiều nhóm sử dụng chung một switch. Trong những trường hợp này, chạy NLB trong chế độ multicast và thiết lập mạng LAN ảo để hạn chế tràn switch là biện pháp khắc phục rất hiệu quả khiếm khuyết này. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ngoài ra, tính khả mở của NLB quyết định khả nǎng cải thiện hiệu nǎng của hệ thống khi các host được thêm vào nhóm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kết luận&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Server đang là nền tảng phân phối các ứng dụng quan trọng, thường xuyên và rộng khắp như Web, Streaming media, VPN. Như một phần tích hợp của Windows2000 Advanced Server và Datacenter Server, NLB cung cấp một giải pháp lý tưởng, kinh tế để tǎng cường tính khả mở và khả dụng cho các ứng dụng trên cả môi trường Internet và intranet. Tuy nhiên, ngoài những ứng dụng tích hợp trong Windows2000, NLB còn có thể tích hợp trong các hệ điều hành mạng và các ứng dụng chạy trên server khác một cách hiệu quả.&lt;br /&gt; Quốc Phùng&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-2228468076463726351?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/2228468076463726351/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/07/k-thut-cn-bng-ti-lu-lng.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2228468076463726351'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2228468076463726351'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/07/k-thut-cn-bng-ti-lu-lng.html' title='Kỹ thuật cân bằng tải lưu lượng'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-6565994422386520380</id><published>2008-06-30T22:19:00.000-04:00</published><updated>2008-06-30T22:23:09.504-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='SỬA MÁY TÍNH XÁCH TAY'/><title type='text'>THỦ THUẬT GIÚP SỬ DỤNG PIN LAPTOP ĐƯỢC LÂU HƠN</title><content type='html'>Bất cứ ai sử dụng máy tính xách tay hoặc máy tính bảng cũng nhận ra rằng thời gian sử dụng của pin vẫn là nhân tố chìa khóa cho tính lưu động khi sử dụng chúng trên đường. Một số người có thể quay sang sử dụng pin mở rộng, một số khác đã có và đang tìm cách tiết kiệm từng phút một trước khi máy tính của họ hết pin ở một nơi nào đó. Một mảng mà những người sử dụng máy tính xách tay thường bỏ qua đó là phần mềm chạy trên nền máy tính. Chúng có tác dụng như một con đỉa, hút hết điện năng của bạn và làm máy xách tay hoạt động nhiều hơn. Chỉ với một vài phút chỉnh sửa đơn giản, bạn có thể dễ dàng kéo dài thời gian sử dụng máy tính xách tay của mình theo hướng dẫn sau đây của chúng tôi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hầu hết hướng dẫn tập trung vào máy tính sử dụng hệ điều hành Windows Vista, nhưng nhiều mẹo cũng có thể ứng dụng cho Windows XP.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Giữ bộ xử lý hoạt động ở tốc độ vừa phải&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hầu hết các máy tính xách tay có phần mềm điều chỉnh nguồn điện năng, và khả năng thay đổi profile sử dụng trình quản lý điện năng Vista. Chọn biểu tượng pin ở cuối màn hình, và đặt máy tính của bạn ở chế độ Balanced (Cân bằng) hoặc Power Saver (Tiết kiệm điện năng). High Performance là phù hợp nhất khi giải mã video hoặc chơi trò chơi, nhưng nó khiến bộ xử lý của bạn hoạt động nhiều hơn. Vì vậy sử dụng nhiều điện năng hơn, giải phóng nhiều nhiệt hơn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều chỉnh tần số không dây&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chú ý đến thiết bị không dây của bạn, tắt chúng đi nếu bạn không sử dụng. Nếu lúc nào cũng chạy Bluetooth cũng như Wifi, bạn đang cắt bỏ thời gian hữu ích có thể được sử dụng cho mục đích khác. &lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SGmU0kt1W5I/AAAAAAAAAOo/sXr6Z072ldY/s1600-h/pin1.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SGmU0kt1W5I/AAAAAAAAAOo/sXr6Z072ldY/s320/pin1.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5217865274215455634" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Thay đổi thói quen nhìn của mắt&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đèn màn hình sử dụng nhiều điện năng nhất trên máy tính xách tay của bạn, đặc biệt là những máy tính có kích thước lớn. Có thể nó trông rộng, đẹp và long lanh với đèn màn hình ở mức độ cao, nhưng bạn đang làm giảm hiệu suất của pin. Đầu tiên bạn để đèn màn hình ở chế độ thấp nhất, rồi tăng từ từ cho đến khi bạn cảm thấy đó là chế độ có thể chấp nhận được. Nhớ rằng điều này còn phụ thuộc vào địa điểm sử dụng, có nghĩa rằng bạn có thể phải đặt ở chế độ sáng hơn trong điều kiện văn phòng, nhưng thấp hơn khi ở nhà buổi tối.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đừng bị cám dỗ bởi phim ảnh&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu có thể, tránh sử dụng DVD hoặc CD trên máy tính xách tay khi sử dụng năng lượng pin. Chạy ổ đĩa cần lượng điện năng lớn. Ngoài ra, bộ xử lý của bạn cũng phải hoạt động mạnh hơn để giải mã âm thanh và video, việc này có thể làm giảm gần 30% thời gian sử dụng pin. Nếu bạn cần xem phim ảnh, cố gắng sử dụng những nội dung có thể tải hoặc xem trực tuyến. iTunes và Hulu.com là những giải pháp thay thế tuyệt vời cho những cái đĩa khó chịu.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tắt các hoạt động nền không mong muốn&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ngay từ ban đầu hầu hết máy tính xách tay đã có một số chương trình nền chiếm vòng hoạt động quý báu của bộ xử lý, làm rác ổ đĩa cua bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Automatic Updates: Việc giữ cho hệ thống của bạn cập nhật là một điều tốt, tuy nhiên nên được đặt ở chế độ không bắt buộc (optional) và thực hiện vào thời gian rỗi của bạn. Để tắt chương trình này, vào Control Panel, chọn “Windows Update”. Trong cửa sổ tiếp theo chọn “Change Settings” bên phía trái rồi tiếp tục với cửa sổ tiếp theo. Thay đổi lựa chọn sang “Never check for updates”, rồi nhấp OK. Chú ý rằng điều này có thể làm hệ thống không được bảo vệ nếu bạn không tự cập nhật một cách thường xuyên.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Windows Indexing: Windows Indexing giúp giảm thời gian tìm kiếm một tập tin nhất định trong ổ đĩa của bạn, nhưng nó cũng đồng thời tàn phá thời gian sử dụng của pin. Để tắt indexing, mở “My Computer” và nhấp phải vào ổ đĩa của bạn. Hình tiếp theo xuất hiện trên màn hình, bỏ đánh dấu “Index this driver for faster searching”. Bạn sẽ cần đi qua một số qua một số bước, cũng như nhấp vào “ignore all” nếu được hỏi. Quá trình này tốn khá nhiều thời gian phụ thuộc vào dung lượng sử dụng ổ đĩa của bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phần mềm diệt vi rút: Phần mềm diệt vi rút chiếm hiệu suất hoạt động cao, nhưng đồng thời cũng là cứu nhân tùy vào những nơi bạn truy cập hay những loại file bạn gặp. Tôi có đủ hiểu biết để tránh những mục có hại trong những hoạt động hàng ngày và chưa cần sử dụng phần mềm diệt vi rút trong nhiều năm. Nó không chỉ làm cho hệ thống của bạn chậm chạp mà còn làm giảm một lượng lớn thời gian sử dụng pin nếu ngay từ khi khởi động chúng bắt đầu quét trên nền máy tính. Nhưng nhớ rằng gỡ bỏ phần mềm diệt vi rút khỏi hệ thống có thể rủi ro, và nên thực hiện một cách thận trọng. Nếu số lần bạn gặp vi rút nhiều hơn 5 lần thì đừng làm theo đề xuất này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bước tiếp theo của hướng dẫn này là sử dụng Task Scheduler, tắt một số dịch vụ mà máy tính của bạn xếp hàng đợi ở nhiều thời điểm khi sử dụng máy tính. Bạn có thể truy nhập chương trình này bằng cách vào danh sách các chương trình, rồi vào Accessories, tiếp theo là System Tools, cuối cùng nhấp vào Task Scheduler.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong danh sách Active Tasks, những mục sau tạo nên hoạt động không mong muốn trên nền máy tính. Để tắt bất cứ mục nào, nhấp đúp vào lựa chọn để đưa bạn đến một cửa sổ mới liệt kê chi tiết về hoạt động đó. Bây giờ bạn chỉ cần nhấp phải vào mục đó, rồi nhấp disable để khiến nó không làm phiền bạn trong tương lai.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Consolidator: Chạy trên nền của chương trình Customer Improvement.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Scheduled Defrag: Sử dụng defragment ổ đĩa sẽ làm chậm cả hệ thống. Sử dụng chương trình này vào thời gian rỗi thay vì để hệ thống thực hiện hàng tuần.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Dọn dẹp sau khi sử dụng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Có nhiều chương trình hoạt động trên nền máy tính không sử dụng có thể làm giảm hoạt động của hệ thống, cũng như thời gian sử dụng pin. Nếu bạn đã sử dụng xong một ứng dụng, hãy thoát hoàn toàn thay vì thu nhỏ lại. Cũng chú ý rằng một số chương trình sẽ tự động thu nhỏ lại thanh công cụ khi bạn nhấp biểu tượng X phía trên cùng bên phải màn hình. Những chương trình này có thể tắt bằng cách nhấp chuột phải vào chúng trên thanh taskbar rồi nhấp exit.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kết luận&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bằng cách làm theo hướng dẫn nói trên cũng như lưu tâm đến phần mềm đang sử dụng trên máy tính xách tay của mình, bạn có thể kéo dài thời gian sử dụng pin. Vì vậy bạn có thêm thời gian khi cần. Kể cả khi không giúp làm tăng thời gian sử dụng pin, hầu hết những mẹo này cũng giúp cải thiện hiệu suất hệ thống, đôi khi có thể biến máy tính thành một con ma tốc độ thay vì một di hài chậm chạp. Hãy tự đặt mình vào vị trí máy tính, và nên hiểu rằng nếu làm việc nhiều hơn, bạn sẽ sử dụng nhiều năng lượng hơn. Nếu chậm lại và làm việc một cách từ tốn, bạn có thể dự trữ một ít năng lượng khi tất cả công việc đã hoàn thành.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-6565994422386520380?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/6565994422386520380/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/06/th-thut-gip-s-dng-pin-laptop-c-lu-hn.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/6565994422386520380'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/6565994422386520380'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/06/th-thut-gip-s-dng-pin-laptop-c-lu-hn.html' title='THỦ THUẬT GIÚP SỬ DỤNG PIN LAPTOP ĐƯỢC LÂU HƠN'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SGmU0kt1W5I/AAAAAAAAAOo/sXr6Z072ldY/s72-c/pin1.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-6374652246901739395</id><published>2008-06-10T09:51:00.000-04:00</published><updated>2008-06-10T10:02:30.155-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='KIẾN THỨC MÁY TÍNH'/><title type='text'>Multi Packer: Tạo phần mềm portable chỉ trong 1 phút!</title><content type='html'>&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SE6HUo1sxDI/AAAAAAAAANw/_e0rnlb9bWw/s1600-h/kinhnghiem.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SE6HUo1sxDI/AAAAAAAAANw/_e0rnlb9bWw/s320/kinhnghiem.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5210250607544026162" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Làm thế nào để tạo ra phiên bản tự chạy mà không cần cài đặt (hay còn gọi là portable) cho các phần mềm ưa thích có lẽ vẫn là một câu hỏi chưa có lời giải với rất nhiều thần dân IT. &lt;br /&gt; Song, sau khi đọc qua bài viết hướng dẫn tạo phần mềm portable bằng tiện ích Multi Packer sau đây, chắc chắn bạn phải thốt lên “Sao việc này đơn giản thế nhỉ?”. &lt;br /&gt;Điểm độc đáo của Multi Packer so với Thinstall là không đòi hỏi bạn bỏ thời gian theo dõi sự thay đổi nội dung của registry ngay khi cài mới phần mềm muốn tạo bản portable vào máy, giúp bạn tạo ra bản portable trong khoảng thời gian không tưởng (chỉ vài chục giây đến vài phút tùy thuộc cấu hình máy) và đặc biệt là cho phép đặt mật khẩu bảo vệ file portable. Hơn thế nữa, Multi Packer còn tích hợp thêm 2 tiện ích thú vị khác là đóng gói một trang web và slideshow hình ảnh thành file tự chạy (*.exe). Bạn tải miễn phí bản portable của Multi Packer 2.05 tại địa chỉ http://baongay.com/download (dung lượng 1,57MB).&lt;br /&gt;Tải xong, bạn kích hoạt file Portable Multi Packer 2.05.exe để khởi động chương trình. Trong cửa sổ Step 1 - Select the type of pack that suits your needs hiện ra, bạn sẽ thấy 3 tùy chọn ứng với 3 chức năng chính của chương trình là: Application pack (tạo phần mềm portable), WebPage pack (đóng gói trang web thành file *.exe) và Picture slideshow (tạo slideshow hình ảnh dưới dạng file *.exe). Bạn đánh dấu vào chức năng muốn sử dụng và bấm Next để bắt đầu khám phá. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;1. Application pack&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Với sự trợ giúp của Application pack, việc chế tác bản portable cho các ứng dụng ưa thích chỉ là chuyện nhỏ. Các bước thực hiện tuần tự như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Đầu tiên, bạn cài đặt phần mềm muốn tạo bản portable vào máy (trong bài này, tôi sẽ tạo bản portable cho Auslogics BoostSpeed v4.0.0.52).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Trong giao diện chính của Application pack, dưới khung Step 2 - Choose folder containing files, bạn duyệt đến thư mục cài đặt phần mềm (thông thường là nằm trong thư mục Program Files, ở đây là C:\Program Files\Auslogics\AusLogics BoostSpeed). Tiếp đó, bấm vào nút Add folder and its contents phía dưới để chọn và đưa toàn bộ nội dung thư mục này sang khung kế bên. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Bước tiếp theo, bạn điều khiển con chạy từ khung bên phải, đưa chuột vào file thực thi chính của phần mềm này và bấm nút Set main .EXE (với AusLogics BoostSpeed, file thực thi chính là Integrator.exe). Ngay lập tức, tên của file thực thi này sẽ xuất hiện trong hộp Main executable. Xong, bạn bấm nút Next để chuyển bước.&lt;br /&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SE6HrzKcSiI/AAAAAAAAAN4/XDcDW6G6iAo/s1600-h/kinhnghiem1.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SE6HrzKcSiI/AAAAAAAAAN4/XDcDW6G6iAo/s320/kinhnghiem1.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5210251005452372514" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Lưu ý: Đối với những phần mềm được tích hợp quá nhiều tính năng và khó xác định file thực thi chính, thì bạn hãy bấm phải chuột vào shortcut của nó trên desktop, chọn Properties và xem ở hộp Target là sẽ biết được ngay. &lt;br /&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SE6II6JPxoI/AAAAAAAAAOA/jvXqz6NVX6g/s1600-h/kinhnghiem2.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SE6II6JPxoI/AAAAAAAAAOA/jvXqz6NVX6g/s320/kinhnghiem2.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5210251505542612610" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;- Ở bước này, chương trình cho phép bạn thiết lập mật khẩu bảo vệ file thực thi của bản portable bằng cách nhập mật khẩu giống nhau vào 2 hộp trống dưới khung Step 3 - Choose a password... Bạn giữ nguyên tùy chọn tại 2 mục Use compression (nén kích thước của bản portable đến mức tối đa) và Use exclusion list (nén mọi file nhúng trong bản portable mà không loại trừ định dạng nào). Tiếp đến, bạn bấm nút Browse, chọn tên và thư mục lưu file thực thi cho bản portable (chẳng hạn F:\Portable Auslogics BoostSpeed v4.0.0.52.exe). Sau cùng, bạn bấm nút Create để khởi tạo. Quá trình này thường diễn ra rất nhanh và kết thúc bằng thông điệp Done... successfully created. Bây giờ, bạn chỉ việc bấm đôi vào file thực thi (Portable Auslogics BoostSpeed v4.0.0.52.exe) vừa tạo ra, nhập vào mật khẩu bảo vệ nếu có yêu cầu, rồi bấm OK để tận hưởng thành quả. &lt;br /&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SE6If-Z9IXI/AAAAAAAAAOI/TwxIW8ldT4M/s1600-h/kinhnghiem3.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SE6If-Z9IXI/AAAAAAAAAOI/TwxIW8ldT4M/s320/kinhnghiem3.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5210251901823426930" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Lưu ý: Nếu bạn đã đăng ký phần mềm theo kiểu chép đè file crack lên file thực thi chính thì nội dung đăng ký đó vẫn được giữ lại trong bản portable. &lt;br /&gt; &lt;br /&gt;2. WebPage pack&lt;br /&gt;- Trước tiên, bạn copy thư mục chứa nội dung cùng file khởi động (dạng hmt hay html) của trang web muốn đóng gói thành file thực thi vào một thư mục nào đó, chẳng hạn D:\Windows® XP Live Edtion. &lt;br /&gt;- Tiếp đó, bạn duyệt đến thư mục này từ khung Step 2 - Choose folder containing files và bấm nút Add folder and its contents.&lt;br /&gt;- Ở khung kế bên, bạn đưa chuột vào file khởi động trang web nằm trên cùng (ở đây là Windows® XP Live Edtion.html) và bấm nút Set index file để thiết lập làm file index. Bạn nhập tiêu đề tùy thích cho trang web này vào hộp Caption, đánh dấu mục Show navigation toolbar nếu muốn nút điều khiển việc duyệt web vẫn được giữ lại lúc mở file thực thi, rồi bấm Next để chuyển sang bước kế tiếp &lt;br /&gt; &lt;br /&gt;- Tại đây, bạn có thể đặt mật khẩu đòi hỏi phải có để khởi động trang web tương tự như tính năng Application pack. Sau đó, bạn bấm nút Browse, chọn tên và thư mục lưu file đóng gói nội dung trang web. Xong, bấm nút Create để khởi tạo.&lt;br /&gt; &lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SE6IyBqWzDI/AAAAAAAAAOQ/5X1QwheSZxg/s1600-h/kinhnghiem4.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SE6IyBqWzDI/AAAAAAAAAOQ/5X1QwheSZxg/s320/kinhnghiem4.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5210252211935169586" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;3. Picture slideshow&lt;br /&gt;- Trước hết, bạn bấm nút Add pictures và tìm chọn những hình ảnh dùng làm slideshow (hỗ trợ các định dạng jpg, jpeg, bmp, gif, wmf, emf, ico). Sau khi ảnh được nạp vào danh sách, bạn sử dụng nút Move Up hoặc Move Down khi muốn thay đổi vị trí của chúng. Chức năng của các nút còn lại: Edit comment (chèn thông điệp lên ảnh), Delete from list (xóa ảnh khỏi danh sách), Clear list (xóa toàn bộ ảnh trong danh sách để chọn lại).&lt;br /&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SE6JDoV-5II/AAAAAAAAAOY/2IdoaD6poik/s1600-h/kinhnghiem5.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SE6JDoV-5II/AAAAAAAAAOY/2IdoaD6poik/s320/kinhnghiem5.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5210252514376475778" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;- Dưới trường Additional slideshow options là những thông số mà bạn cần thiết lập cho slideshow này, trong đó đáng chú ý có: ẩn/hiện 2 nút tua hình Next và Previous; ẩn hiện 3 ô kiểm Autoslide (trình diễn slide tự động), Stretch (làm căng hình), Loop (tự động chiếu lại slideshow khi nó kết thúc), chọn khoảng thời gian giữa 2 lần thay đổi ảnh (tính theo giây), tạo hiệu ứng chuyển cảnh cho slideshow (Animated slideshow), tự động đóng slideshow khi hoàn tất (Close when slideshow done), chọn chiều dài và chiều rộng cho khung trình diễn ảnh khi trình chiếu (Window width) hoặc chọn kích thước tối đa (Show maximized), Caption (tiêu đề cho slideshow), Background color (màu nền xuất hiện phía sau ảnh). Với một lần bỏ chọn hoặc đánh dấu chọn một thông số nào đó, bạn có thể xem trước kết quả bằng nút bấm Preview show. Xong, bạn bấm Next.&lt;br /&gt;- Bước còn lại, nếu muốn, bạn hãy thiết lập mật khẩu bảo vệ file thực thi slideshow ảnh tương tự như 2 tính năng nêu trên. Sau cùng, bạn chọn thư mục lưu file thực thi và bấm Create để khởi tạo. Hoàn tất, bạn bấm đôi vào file vừa tạo ra để thưởng thức slideshow. &lt;br /&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SE6JU1C6kxI/AAAAAAAAAOg/pON612NAhVY/s1600-h/kinhnghiem6.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SE6JU1C6kxI/AAAAAAAAAOg/pON612NAhVY/s320/kinhnghiem6.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5210252809843938066" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-6374652246901739395?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/6374652246901739395/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/06/multi-packer-to-phn-mm-portable-ch.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/6374652246901739395'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/6374652246901739395'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/06/multi-packer-to-phn-mm-portable-ch.html' title='Multi Packer: Tạo phần mềm portable chỉ trong 1 phút!'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SE6HUo1sxDI/AAAAAAAAANw/_e0rnlb9bWw/s72-c/kinhnghiem.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-558662695915971041</id><published>2008-05-30T10:45:00.001-04:00</published><updated>2008-05-30T10:49:20.395-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='KIẾN THỨC MÁY TÍNH'/><title type='text'>Tìm Hiểu  HDD Và Sửa Chữa Phân Vùng HDD</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SEATHGMOGqI/AAAAAAAAANY/SgedwmjzlqY/s1600-h/Tim+Hieu+Logic+HDD+Va+Sua+Chua+Phan+Vung+HDD.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SEATHGMOGqI/AAAAAAAAANY/SgedwmjzlqY/s320/Tim+Hieu+Logic+HDD+Va+Sua+Chua+Phan+Vung+HDD.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5206182181882174114" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cluster gồm nhiều Sector liên tiếp nhau trên cùng 1 Track, tùy theo HDD và OS mà cluster có dung lượng khác nhau. Sector đánh số từ 0 đến hết đĩa.&lt;br /&gt;Master boot record ( bảng ghi hoạt động chủ)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Luôn được định vị tại track (cylinder) 0, side (head) 0,và sector 1(512 bytes)&lt;br /&gt;Được tạo khi tạo phân vùng đầu tiên trên HDD&lt;br /&gt;Chứa thông tin quang trọng của HDD như:&lt;br /&gt;Đoạn mã tìm nạp boot sector (executable code 446 bytes)&lt;br /&gt;Bảng thông tin của các phân vùng (Partition Table 64 bytes)&lt;br /&gt;Nhận diện MBR (2bytes)&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Boot Sector&lt;br /&gt;Sector đầu tiên ứng với các phân vùng chính chứa OS khởi động&lt;br /&gt;Chứa đoạn mã nạp OS khởi động&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SEAThGMOGrI/AAAAAAAAANg/Cl282WHOMto/s1600-h/hddium.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SEAThGMOGrI/AAAAAAAAANg/Cl282WHOMto/s320/hddium.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5206182628558772914" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Master File Table&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chứa tất cả các thông tin về file và thư mục&lt;br /&gt;Mỗi filel được mien tả bởi 1 MFT&lt;br /&gt;Record 0: Mô tả chính nó (lưu trong boot sector)&lt;br /&gt;Record 1: Bản sao của Record đầu tiên&lt;br /&gt;Record 2 Log file, dung để khôi phục tự động&lt;br /&gt;Record …&lt;br /&gt;Record 16: Mô tả file và thư mục&lt;br /&gt;Mỗi Record &lt;=1500 bytes&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SEATwmMOGsI/AAAAAAAAANo/hxCyUG0Emlg/s1600-h/2001453066243748661_fs.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SEATwmMOGsI/AAAAAAAAANo/hxCyUG0Emlg/s320/2001453066243748661_fs.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5206182894846745282" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Lỗi Logic MBR&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi HDD bị lỗi MBR thì không thể boot được OS&lt;br /&gt;Thường thấy các biểu hiện như : Invalid partition table, Disk signature(0x55AA) is not present&lt;br /&gt;Sửa chữa bằn cách sau:&lt;br /&gt;Nếu dùng bằng đĩa Boot bạn sử dụng cú pháp sau : FDISK /mbr&lt;br /&gt;Nếu dùng Recovery Console bạn sử dụng cú pháp : FIXMBR&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lỗi Logic Boot Sector&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi HDD bị lỗi này sẽ không boot được OS&lt;br /&gt;Thường thấy các biểu hiện như: first sector is bad/unreadable, Non system disk, disk erro..&lt;br /&gt;Sửa chữa bằng cách sau :&lt;br /&gt;Nếu dùng đĩa boot : SYS DRIVER&lt;br /&gt;Nếu dùng Recovery console: FIXBOOT&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-558662695915971041?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/558662695915971041/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/05/tm-hiu-hdd-v-sa-cha-phn-vng-hdd.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/558662695915971041'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/558662695915971041'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/05/tm-hiu-hdd-v-sa-cha-phn-vng-hdd.html' title='Tìm Hiểu  HDD Và Sửa Chữa Phân Vùng HDD'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SEATHGMOGqI/AAAAAAAAANY/SgedwmjzlqY/s72-c/Tim+Hieu+Logic+HDD+Va+Sua+Chua+Phan+Vung+HDD.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-5162533344221229109</id><published>2008-05-18T11:14:00.000-04:00</published><updated>2008-05-18T11:15:46.201-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><title type='text'>Mẹo hay trong Windows</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SDBIAkoTIeI/AAAAAAAAAMw/x3mgKq4cWgI/s1600-h/imageOlala.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SDBIAkoTIeI/AAAAAAAAAMw/x3mgKq4cWgI/s320/imageOlala.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5201736744282825186" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Bạn đang băn khoăn về cách thức để thực hiện các thao tác như: cấp phát chức năng người dùng, chuyển My Documents sang ổ D, tự động mở CD theo nội dung, dồn đĩa. Nếu vậy, hãy tìm hiểu những mẹo nhỏ dưới đây.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Chuyển My Documents sang ổ D&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Theo cấu hình đã được cài đặt sẵn trong đĩa hệ điều hành WinXP hoặc Win2000, thư mục “My Documents” sẽ được mặc định là nằm trong ổ C. Tuy nhiên, do ổ C là nơi thường được format lại mỗi lần cài đặt lại hoặc cài đặt mới hệ điều hành, nên thường chỉ lưu những file cài đặt, những file này sẽ dễ dàng cài đặt lại nếu như có phần mềm. Do đó, chuyển đổi vị trí “My Documents” sang ổ D được xem là quan trọng và thiết yếu. Để thực hiện được như vậy, trước tiên bạn kích chuột phải vào folder “My Documents”, chọn Property. Tại mục “Target Folder Location” xoá bỏ đường dẫn mặc định đi và thay  bạn nhập đỉa chỉ vị trí mới (giả sử như ổ D: D:Documents) để làm nơi lưu trữ mới của “My Documents”&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;2. Đăng nhập bằng Power User&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thông thường khi đăng nhập vào hệ thống bằng account của Administrator hoặc Client, hệ thống của bạn có thể trở thành đối tượng tấn công của một số loại virus có khả năng lây lan và xâm nhập mạnh như: W32, Trojan horse. Tuy nhiên bạn có thể loại trừ khả năng hoặc giảm tới mức tối thiểu sự tấn công của vi rút bằng cách đăng nhập vào máy tính thông qua quyền Power User.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Quyền đăng nhập bằng Account Power User vẫn cho phép thực hiện đầy đủ các chức năng của Windows. Để giảm quyền, chọn Start/Run, nhập dòng chữ “lursmgr.msc”, sau đó nhấn phím Enter. Chọn Groups và kích đúp chuột vào Administrators. Tuy nhiên, để thực hiện được như vậy bạn phải có ít nhất một account trong danh sách Members với tư cách là Administrator. Sau đó, chọn account mà bạn muốn giảm quyền trước tiên chọn Remove/OK, sau đó nhấn đúp chuột trái vào Power User, kích vào nút Add, đánh tên account của bạn, và lại nhấn OK. Đặc biệt, khi dùng Power User bạn có thể chuyển về quyền Administrator một cách dễ dàng nếu muốn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Dồn đĩa&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Dung lượng các thu mục và tập tin đang đầy lên có thể làm cho ổ cứng của bạn mỗi ngày thêm chật chội. Tuy nhiên bạn có thể dồn đĩa lại để tạo ra những khoảng trống mới cho ổ đĩa. Để có thể nén các thư mục và tập tin, ổ đĩa của bạn phải được định dạng theo NTFS (nếu ổ đĩa của bạn không phải là NTFS, hãy sử dụng phần mền Partition Magic, bạn có thể tải phần mền này miễn phí tại trang Download.com về). Thao tác dồn đĩa như sau: Nhấn chuột phải lên tập tin và thu mục muốn nén và chọn Properties. Trên thẻ General, chọn Advance. Đánh dấu lên mục Check Compress contents to save disk space và nhấn OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. Tự động mở CD theo nội dung&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thông thường, khi người dùng đưa một đĩa CD bất kỳ vào trong ổ CD hay còn gọi là ổ CD-ROM, trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện một ra một cửa sổ mới, trong đó hiển thị dưới dạng danh sách những hành động cần lựa chọn. Người dùng có thể kích chuột vào box chứa nội dung cho phép trả lời một lần cho mỗi loại nội dung. Tuy nhiên, nếu bạn không muốn bị phân tâm bởi chế độ tự động bật CD theo nội dung này, bạn có thể tắt bỏ nó đi. Để thực hiện được như vậy, trước tiên bạn nhấn chuột lên ổ đĩa CD trong cửa sổ Explorer và chọn Properties, ở trong thẻ AutoPlay, chọn nội dung thích hợp theo ý muốn của bạn từ sách hiển thị ra. Để tắt chức năng tự động mở với một nội dung thích hợp bạn chỉ định nội dung cho nó bên dưới là: Take no Action và nhấn OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Theo Dân Trí&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-5162533344221229109?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/5162533344221229109/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/05/mo-hay-trong-windows.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/5162533344221229109'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/5162533344221229109'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/05/mo-hay-trong-windows.html' title='Mẹo hay trong Windows'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SDBIAkoTIeI/AAAAAAAAAMw/x3mgKq4cWgI/s72-c/imageOlala.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-8204388231668415334</id><published>2008-05-18T11:11:00.000-04:00</published><updated>2008-05-18T11:13:03.907-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='SỬA MÁY TÍNH XÁCH TAY'/><title type='text'>Nâng cấp máy tính xách tay </title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SDBHUUoTIdI/AAAAAAAAAMo/rw-s45AvT7s/s1600-h/laptop.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SDBHUUoTIdI/AAAAAAAAAMo/rw-s45AvT7s/s320/laptop.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5201735984073613778" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Nâng cấp máy tính xách tay tập trung chủ yếu ở việc thêm bộ nhớ và tăng dung lượng ổ cứng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Máy tính xách tay chỉ có thể nâng cấp chủ yếu bộ nhớ, ổ cứng, thiết bị mạng không dây và bộ xử lý CPU. Thị trường có những công ty chuyên về nâng cấp máy tính xách tay như 1000.com hoặc vitinh4k.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Loại linh kiện như bộ nhớ, ổ cứng, bộ xử lý CPU ở những nơi này đều có đến hàng trăm loại khác nhau đáp ứng từng loại máy tính khác nhau của các khách hàng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Anh Kim, cửa hàng vitinh4K, cho biết: “Máy tính xách tay dễ nâng cấp nhất là Dell, kế tiếp là IBM, rồi mới đến HP, Sony... Thông thường khi khách hàng muốn nâng cấp máy tính cần phải đem máy đến cửa hàng để nhân viên xác định các loại chip xử lý bên trong máy (căn cứ vào mã số, dùng phần mềm đọc thông số chip), để nhận định khả năng nâng cấp tối đa cho máy tính xách tay.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Chẳng hạn với dòng máy chip xử lý Intel 945 hoặc 965 thì khả năng có thể thay thế được các loại CPU đời mới vào trong máy như Core 2 Duo. Trường hợp khác card mạng không dây của khách hàng có tốc độ chập chờn thì có thể được nâng cấp từ linh kiện của những dòng máy đời mới hơn như máy tính Acer có vài mẫu sử dụng card mạng của Hãng Broadcom, Atheros thì có thể được thay thế qua các loại của Intel đời mới chuẩn N”.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tuy nhiên, việc nâng cấp máy tính xách tay không được nhà sản xuất khuyến cáo sử dụng do thay đổi bộ xử lý có thể làm ảnh hưởng tới hoạt động của máy. Thông thường bộ giải nhiệt bên trong không đáp ứng cho dòng cao cấp hơn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trường hợp khác, không phải máy tính xách tay nào cũng có thể nâng cấp được do nhà sản xuất đã “bắt chết” bộ xử lý trên mạch nên khi tháo rời máy ra có thể làm ảnh hưởng đến kỹ thuật. Có những dòng máy không thể nâng cấp bộ xử lý là IBM X series, Dell X series…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Theo quantrimang&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-8204388231668415334?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/8204388231668415334/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/05/nng-cp-my-tnh-xch-tay.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/8204388231668415334'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/8204388231668415334'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/05/nng-cp-my-tnh-xch-tay.html' title='&lt;font color=&quot;#3300FF&quot;&gt;Nâng cấp máy tính xách tay &lt;/font&gt;'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SDBHUUoTIdI/AAAAAAAAAMo/rw-s45AvT7s/s72-c/laptop.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-4532973119657168943</id><published>2008-05-10T00:08:00.000-04:00</published><updated>2008-05-10T00:20:00.127-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='PHỤC HỒI DỮ LIỆU TRONG 24h'/><title type='text'>Nhanh chóng khôi phục dữ liệu bị mất</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUgF1hcwOI/AAAAAAAAALo/Xac7dpnLWxI/s1600-h/Data-recovery.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUgF1hcwOI/AAAAAAAAALo/Xac7dpnLWxI/s320/Data-recovery.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5198596629507916002" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Trong trường hợp dữ liệu của bạn vô tình bị xóa mất, bạn có thể nhờ đến sự giúp đỡ của những chương trình khôi phục dữ liệu, và EASEUS Deleted File Recovery (EDR) là một trong số đó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ngày nay, việc bảo mật dữ liệu luôn là vấn đề quan tâm đối với người sử dụng máy tính. Hàng chục tiện ích giúp bạn sao lưu dữ liệu của mình đề phòng mất mát. Tuy nhiên, không phải lúc nào bạn cũng sao lưu đúng và đủ những dữ liệu quan trọng cần thiết của mình, hoặc đôi khi vì một lí do nào đó mà những dữ liệu bạn sao lưu được lại không thể sử dụng. Do đó, trong trường hợp dữ liệu của bạn bị mất nhưng lại không thể sử dụng các tiện ích sao lưu để phục hồi chúng, hãy thử sử dụng EASEUS Deleted File Recovery (EDR).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;EDR là một tiện ích hòan toàn miễn phí, sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm kiếm những file đã bị xóa trên ổ cứng của bạn để rồi từ đó giúp bạn phục hồi lại chúng. Đầu tiên, bạn download và cài đặt EDR tại đây. (sau khi download sử dụng Winrar hoặc Winzip để giải nén và cài đặt)&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Sau khi download, bạn kích hoạt chương trình. Chương trình có một giao diện trực quan khá đơn giản và đẹp mắt. Tại giao diện chính của chương, EDR sẽ liệt kê toàn bộ các phân vùng ổ cứng đang có trên hệ thống của bạn, kèm theo đó là định dạng File System của mỗi phân vùng (NTFS hoặc FAT) và thông tin chi tiết của mỗi phân vùng đó.&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUgdlhcwPI/AAAAAAAAALw/iCFWFYu528Y/s1600-h/EDR-1.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUgdlhcwPI/AAAAAAAAALw/iCFWFYu528Y/s320/EDR-1.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5198597037529809138" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Bây giờ, bạn muốn khôi phục file đã bị mất trên phân vùng nào, thì click chuột phải lên phân vùng đó và chọn Recorver. Chẳng hạn ví dụ trong bài viết sẽ tiến hành khôi phục dữ liệu trên phân vùng ổ đĩa C.&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUg-VhcwQI/AAAAAAAAAL4/Ru4q3lBckPg/s1600-h/EDR-2.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUg-VhcwQI/AAAAAAAAAL4/Ru4q3lBckPg/s320/EDR-2.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5198597600170524930" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Sau khi chọn khôi phục dữ liệu trên phân vùng, EDR sẽ bắt đầu quá trình để kiểm tra những file đã bị xóa trên phân vùng này. Sau khi quá trình kết thúc, bạn sẽ nhận được 1 thông điệp quảng cáo về tiện ích khác của nhà sản xuất, bạn không cần quan tâm đến thông điệp này nên có thể đánh vào dấu tích và click vào OK để lần sau nó không xuất hiện nữa.&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUhOlhcwRI/AAAAAAAAAMA/YfQ9_EwnPpk/s1600-h/EDR-3.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUhOlhcwRI/AAAAAAAAAMA/YfQ9_EwnPpk/s320/EDR-3.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5198597879343399186" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Bây giờ, giao diện của chương trình sẽ được thay đổi. Không còn là danh sách của các phân vùng đang có trên hệ thống nữa mà sẽ là danh sách các file đã bị xóa và có thể phục hồi trên phân vùng đã chọn. Những file này được sắp xếp một cách có hệ thống vào những mục khác nhau ở cây thư mục phía bên trái của giao diện chương trình, bao gồm Documents and Settings (các file văn bản, hình ảnh…), Programfiles (các file của các chương trình bị xoá đã từng có trong thư mục Programfiles), Windows (các file hệ thống đã bị xóa).&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUhg1hcwSI/AAAAAAAAAMI/uK44Hxw0CoI/s1600-h/EDR-4.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUhg1hcwSI/AAAAAAAAAMI/uK44Hxw0CoI/s320/EDR-4.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5198598192876011810" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Tương ứng với các file bạn cần khôi phục, bạn tìm đến đúng thư mục tương ứng. Lúc đó, ở màn hình bên phải sẽ xuất hiện danh sách các file có thể khôi phục lại được. Kèm theo đó là các thông tin liên quan như dung lượng file, định dạng file, ngày tạo ra file đó, lần cuối cùng truy cập vào file… để tiện cho bạn có thể khôi phục đúng file cần thiết. Sau khi đã tìm đúng file cần thiết để bạn khôi phục, bạn đánh dấu vào dấu tick phía trước tên file (có thể khôi phục cùng 1 lúc nhiều file) và click vào nút Next để bắt đầu quá trình khôi phục.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; Giao diện của chương trình sẽ đưa bạn đến bước tiếp theo, tại đây, bạn sẽ phải chọn vị trí để lưu lại file sau khi được khôi phục. Sau khi chọn được vị trí thích hợp, bạn click Next để tiếp tục quá trình.&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUh1VhcwTI/AAAAAAAAAMQ/QkC9n598Za8/s1600-h/EDR-5.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUh1VhcwTI/AAAAAAAAAMQ/QkC9n598Za8/s320/EDR-5.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5198598545063330098" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Một thông điệp mới sẽ hiện ra để yêu cầu bạn xác nhận lựa chọn của mình. Bạn click vào Yes để tiếp tục quá trình khôi phục file đã chọn.&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUiA1hcwUI/AAAAAAAAAMY/GS1mNYC9lWo/s1600-h/EDR-6.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUiA1hcwUI/AAAAAAAAAMY/GS1mNYC9lWo/s320/EDR-6.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5198598742631825730" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Sau khi chọn Yes, EDR sẽ khôi phục file bạn chọn vào đúng vị trí mà bạn đã xác định để lưu file. Thời gian để khôi phục file nhanh hay chậm phụ thuộc vào độ lớn của file bạn chọn để khôi phục và cấu hình của máy tính. Sau khi quá trình khôi phục hoàn thành, bạn sẽ nhận được thông báo quá trình hoàn thành và bạn có thể quay lại danh sách các file để tiếp tục khôi phục file khác bằng cách click vào Back to File list hoặc click vào Back để trở lại bước trước đó để chọn một vị trí khác để lưu file cần khôi phục.&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUiM1hcwVI/AAAAAAAAAMg/Oqkyb3zDZ80/s1600-h/EDR-7.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUiM1hcwVI/AAAAAAAAAMg/Oqkyb3zDZ80/s320/EDR-7.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5198598948790255954" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Trong trường hợp bạn muốn trở lại giao diện ban đầu để chọn lựa một phân vùng khác cho quá trình khôi phục của mình, bạn click vào nút Home và click tiếp vào nút Yes trong hộp thoại yêu cầu bạn xác nhận rằng có thực sự muốn quay lại từ đầu hay không.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong trường hợp kết quả của file bạn phục hồi không có chất lượng và kết quả như y’ muốn, bạn có thể thay đổi phương thức phục hồi bằng cách click vào Options và thay đổi các tùy chọn trong đó. Bạn có thể bỏ đi các tùy chọn sẵn có trong đó để có thể thu được những kết quả ưng ý hơn. Tuy nhiên, để khôi phục dữ liệu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nếu dữ liệu đã bị xóa khỏi ổ cứng quá lâu thì khả năng khôi phục được nó là rất thấp, ngược lại, nếu thời gian xóa là gần đây thì khả năng có thể khôi phục là hoàn toàn có thể.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Điểm nổi bật của EDR so với các chương trình khôi phục dữ liệu khác đó là tốc độ của quá trình khôi phục rất nhanh, tương thích tốt với cả những máy có cấu hình yếu và đặc biệt là hoàn toàn miễn phí.Hy vọng với EDR, bạn có thể an tâm hơn về những dữ liệu quan trọng của mình, cho dù gặp phải trường hợp xấu nhất là nó bị xóa mất khỏi ổ cứng của hệ thống.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-4532973119657168943?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/4532973119657168943/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/05/nhanh-chng-khi-phc-d-liu-b-mt.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4532973119657168943'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4532973119657168943'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/05/nhanh-chng-khi-phc-d-liu-b-mt.html' title='Nhanh chóng khôi phục dữ liệu bị mất'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUgF1hcwOI/AAAAAAAAALo/Xac7dpnLWxI/s72-c/Data-recovery.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-3830276314820096580</id><published>2008-05-10T00:04:00.000-04:00</published><updated>2008-05-10T00:06:52.954-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='SỬA MÁY TÍNH XÁCH TAY'/><title type='text'> MẸO KHI LAPTOP DÍNH NƯỚC</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUfLlhcwNI/AAAAAAAAALg/z0lRoqYVAyg/s1600-h/laptop.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUfLlhcwNI/AAAAAAAAALg/z0lRoqYVAyg/s320/laptop.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5198595628780536018" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Nước, cafe hay soda đều là những chất lỏng nguy hiểm đối với máy tính xách tay. Đôi khi chỉ cần một chút nước dây ra bàn phím là máy tính của bạn đã có thể gặp sự cố hay bị hỏng dữ liệu. Việc giải quyết máy tính hợp lý trong những trường hợp này có thể tiết kiệm cho bạn chi phí sửa chữa đáng kể.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Biện pháp ngăn ngừa đơn giản nhất và tất nhiên cũng hiệu quả nhất là để laptop tránh xa tất cả các thể loại chất lỏng. Trong trường hợp phải dùng đến nước, lời khuyên đưa ra là nên dùng nước thường. Một tách cafe nóng, một cốc soda lạnh hay một ly rượu đều có thể đem lại tin xấu bất cứ lúc nào : tất cả đều chứa một hàm lượng acid nhất định. Chất lỏng có tính acid sẽ làm mòn kim loại, hơn thế nữa cả cafe và soda vẫn đều dính lại máy kể cả khi đã bay hơi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Sau đây là phương pháp bạn cần làm ngay khi máy tính bị dính nước:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu máy tính đang được cắm điện, nhớ cắt ngay điện trong phòng trước khi chạm đến máy, việc tiếp xúc với 1 nguồn điện 110V hay 220V đang có nước rõ ràng là không khôn ngoan chút nào.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu máy đang chạy bằng pin và bạn không thấy một triệu chứng lạ nào hay ngửi mùi khét thì vẫn nên tắt ngay laptop. Trường hợp có vấn đề xảy ra laptop phải được tắt ngay lập tức bằng nút tắt hoặc tháo pin.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Tháo rời nguồn và pin, đặt sang 1 bên &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Ngắt tất cả các kết nối tới máy tính như các thiết bị ngoại vi, các kết nối qua cổng USB, Wire Fire và các cổng khác. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu thấy nước dính trên nguồn hay pin, hãy lau thật sạch và để ra một chỗ khác. Việc bị dính nước có thể khiến nguồn và pin máy tính bị hỏng dẫn đến phải mua mới. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Tháo rời tất cả các loại card nối với máy, lau sạch. Bạn cũng nên cẩn thận lau cả khe cắm bằng bông, tránh để sót lại bông trong khi lau. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Lau sạch các chất lỏng dính trên màn hình hiển thị. Vật dụng dùng đến là một miếng vải tẩm nước để xoá đi sự bám dính của chất lỏng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Tháo rời ổ cứng và đầu đọc đĩa DVD/CD nếu có thể, lau sạch. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Làm khô các module bộ nhớ, ghi nhớ kỹ vị trí của chúng rồi đặt sang bên. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Lau khô bàn phím bằng gạc vải.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi tháo máy bạn nên đọc kỹ vị trí các bộ phận trong sách hướng dẫn,tốt nhất là có hình minh họa đi kèm. Một tấm ảnh chụp các bộ phận của máy trước khi tháo ra cũng là không thừa. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Để máy mở ở nơi thông thoáng, kê cao bằng hai cuốn sách. Giữ nguyên quá trình này 24 tiếng, tuyệt đối không dùng quạt hay máy sấy để đẩy nhanh tốc độ làm khô.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi thực hiện việc khởi động lại máy tính 24 giờ sau, hãy dùng pin trước khi sử dụng nguồn điện. Nếu cẩn thận bạn hãy đưa máy đến một trung tâm sửa chữa kiểm tra để chắc chắn không phải chi phí thêm cho những hỏng hóc có thể xảy ra về sau.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Theo Yahoo News&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-3830276314820096580?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/3830276314820096580/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/05/mo-khi-laptop-dnh-nc.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3830276314820096580'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3830276314820096580'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/05/mo-khi-laptop-dnh-nc.html' title='&lt;font color=&quot;#3300FF&quot;&gt; MẸO KHI LAPTOP DÍNH NƯỚC&lt;/font&gt;'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/SCUfLlhcwNI/AAAAAAAAALg/z0lRoqYVAyg/s72-c/laptop.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-7273163942907552325</id><published>2008-05-03T01:24:00.000-04:00</published><updated>2008-05-03T01:25:35.978-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='SỬA CHỮA MÁY PC'/><title type='text'>Cách Setup BIOS</title><content type='html'>Khi khởi động máy lần đầu tiên, máy tính sẽ đọc một tập hợp dữ liệu được lưu trong CMOS (một chip bộ nhớ đặc biệt luôn hoạt động nhờ 1 cục pin nhỏ), không có thông tin nầy máy tính sẽ bị tê liệt. Việc xác lập các thông tin nầy gọi là Setup Bios và bao giờ người bán cũng phải làm thủ tục Setup Bios ngay sau khi ráp máy. Nhưng bạn cũng phải biết cách Setup Bios để đề phòng trường hợp máy tự mất các thông tin lưu trong Bios vì các lý do như: Hết pin, nhiễu điện, virus...Hiện nay, người ta dùng Flash Ram để lưu thông tin Bios nên không cần phải có Pin nuôi trên mainboard. Tùy Mainboard, các mục trong Bios có thể khác nhau theo từng hãng chế tạo (Award, Ami, Pheonix...) nhưng về căn bản chúng vẫn giống nhau và trong phần nầy chủ yếu bàn về căn bản, còn các tính năng riêng bạn phải chịu khó tìm hiểu thêm nhờ vào các kiến thức căn bản nầy.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Màn hình Bios Setup đa số là màn hình chạy ở chế độ TEXT. Gần đây đang phát triển loại BiosWin (Ami) có màn hình Setup gồm nhiều cửa sổ giống tương tự Windows và sử dụng được Mouse trong khi Setup nhưng các mục vẫn không thay đổi.&lt;br /&gt;    Chú ý thao tác để vào Bios Setup là: Bấm phím Del khi mới khởi động máy đối với máy Ðài Loan. Ðối với các máy Mỹ, thường là bạn phải thông qua chương trình quản lý máy riêng của từng hãng nếu muốn thay đổi các thông số của Bios.&lt;br /&gt;    * Bios thường: Di chuyển vệt sáng để lựa chọn mục bằng các phím mũi tên. Thay đổi giá trị của mục đang Set bằng 2 phím Page Up và Page Dn. Sau đó nhấn phím Esc để thoát khỏi mục (giá trị mới sẽ được lưu trữ). Nhấn F10 để thoát Setup Bios nếu muốn lưu các thay đổi, khi hộp thoại hiện ra, bấm Y để lưu, N để không lưu. Nhấn Esc nếu muốn thoát mà không lưu thay đổi, khi hộp thoại hiện ra, bấm Y để không lưu, N để trở lại màn hình Setup Bios.&lt;br /&gt;    * Bios Win: Màn hình Setup xuất hiện dưới dạng đồ họa gồm nhiều cửa sổ, sử dụng được mouse nếu bạn có mouse loại: PS/2 mouse, Microsoft mouse, Serial mouse, Logitect C mouse. Dùng mouse bấm kép vào cửa sổ để mở một thành phần, bấm vào mục cần thay đổi, một cửa sổ liệt kê giá trị xuất hiện, bấm vào giá trị muốn chọn rồi thoát bằng cách bấm vào ô nhỏ ở góc trên bên trái. Nếu không có mouse, dùng các phím mũi tên để di chuyển, đến mục cần thay đổi bấm Enter, xuất hiện hộp liệt kê, chọn giá trị mới, bấm Enter, cuối cùng bấm Esc.&lt;br /&gt;    1. Setup các thành phần căn bản (Standard CMOS Setup):&lt;br /&gt;     Ðây là các thành phần cơ bản mà Bios trên tất cả các loại máy PC phải biết để quản lý và điều khiển chúng.&lt;br /&gt;    * Ngày, giờ (Date/Day/Time):&lt;br /&gt;    Bạn khai báo ngày tháng năm vào mục nầy. Khai báo nầy sẽ được máy tính xem là thông tin gốc và sẽ bắt đầu tính từ đây trở đi. Các thông tin về ngày giờ được sử dụng khi các bạn tạo hay thao tác với các tập tin, thư mục. Có chương trình khi chạy cũng cần thông tin nầy, thí dụ để báo cho bạn cập nhật khi quá hạn, chấm dứt hoạt động khi đến ngày quy định...Bình thường bạn Set sai hay không Set cũng chẳng nh hưởng gì đến hoạt động của máy. Các thông tin nầy có thể sửa chữa trực tiếp ngoài Dos bằng 2 lịnh Date và Time, hay bằng Control Panel của Windows mà không cần vào Bios Setup.&lt;br /&gt;     Chú ý: Ðồng hồ máy tính luôn luôn chạy chậm khong vài giây/ngày, thỉnh thoảng bạn nên chỉnh lại giờ cho đúng. Nhưng nếu quá chậm là có vấn đề cần phải thay mainboard.&lt;br /&gt;    * ổ đĩa mềm (Drive A/B):&lt;br /&gt;      Khai báo loại ổ đĩa cho ổ A và ổ B, bạn căn cứ vào việc nối dây cho ổ đĩa để xác định. ổ đĩa nối với đầu nối ngoài cùng của dây nối là ổ A, ổ kia là B. ổ có kích thước lớn là 1.2M 5.25 inch, ổ nhỏ là 1.44M 3.5 inch. Nếu không có thì chọn Not Installed. Nếu bạn khai báo sai, ổ đĩa sẽ không hoạt động chớ không hư hỏng gì, bạn chỉ cần khai báo lại. Trong các mainboard sử dụng Bios đời mới, khai báo sai loại ổ dĩa 1.2Mb thành 1.4Mb hay ngược lại, ổ dĩa vẫn hoạt động bình thường nhưng kêu rất lớn lúc mới bắt đầu đọc đĩa, về lâu dài có thể hư đĩa.&lt;br /&gt;      Các Bios và các card I/O đời mới cho phép bạn tráo đổi 2 ổ đĩa mềm mà không cần tráo đổi dây (swap floppy drive), tức là ổ A thành ổ B và ngược lại khi sử dụng. Khi tráo đổi bằng cách Set jumper trên card I/O, bạn nhớ khai báo lại trong Bios Setup (Khi tráo bằng lịnh Swap trong Bios thì không cần khai báo lại), nhưng có ứng dụng không chịu cài đặt khi Swap đĩa mềm, nhất là các ứng dụng có bảo vệ chống sao chép.&lt;br /&gt;     * ổ đĩa cứng (Drive C/D) loại IDE:&lt;br /&gt;    Phần khai báo ổ đĩa cứng rắc rối hơn, bắt buộc bạn phải khai báo chi tiết các thông số, bạn khai báo sai không những ổ cứng không hoạt động mà đôi khi còn làm hư ổ cứng nếu bạn khai báo quá dung lượng thật sự của ổ cứng và cho tiến hành FDISK, FORMAT theo dung lượng sai nầy. May mắn là các Bios sau nầy đều có phần dò tìm thông số ổ cứng IDE tự động (IDE HDD auto detection) nên các bạn khỏi mắc công nhớ khi sử dụng ổ đĩa cứng loại IDE. Chúng tôi sẽ nói về phần auto detect nầy sau. Ngoài ra, các ổ cứng sau nầy đều có ghi thông số trên nhãn dán trên mặt. Bạn cho chạy Auto detect, Bios sẽ tự động điền các thông số nầy dùm bạn. Việc khai báo ổ cứng C và D đòi hỏi phải đúng với việc Set các jumper trên 2 ổ cứng. Bạn xác lập ổ cứng không phải qua đầu nối dây mà bằng các jumper trên mạch điều khiển ổ cứng. Các ổ cứng đời mới chỉ có một jumper 3 vị trí: ổ duy nhất, ổ Master (ổ C), ổ Slave (ổ D) và có ghi rõ cách Set trên nhãn. Các ổ đĩa cứng đời cũ nhiều jumper hơn nên nếu không có tài liệu hướng dẫn là rắc rối, phải mò mẫm rất lâu.&lt;br /&gt;     * ổ đĩa cứng (Drive E/F) loại IDE:&lt;br /&gt;      Các Bios và các card I/O đời mới cho phép gắn 4 ổ dĩa cứng, vì hiện nay các ổ dĩa CDROM cũng sử dụng đầu nối ổ cứng để hoạt động, gọi là CDROM Interface IDE (giao diện đĩa IDE) để đơn giản việc lắp đặt.&lt;br /&gt;     Chú ý: Khai báo là NONE trong Bios Setup cho ổ đĩa CD-ROM.&lt;br /&gt;     * Màn hình (Video) - Primary Display:&lt;br /&gt;EGA/VGA: Dành cho loại màn hình sử dụng card màu EGA hay VGA, Super VGA.&lt;br /&gt;       CGA 40/CGA 80: Dành cho loại màn hình sử dụng card màu CGA 40 cột hay CGA 80 cột.&lt;br /&gt;       Mono: Dành cho loại màn hình sử dụng card trắng đen, kể c card VGA khi dùng màn hình trắng đen.&lt;br /&gt;      * Treo máy nếu phát hiện lỗi khi khởi động (Error Halt):&lt;br /&gt;    Tất cả lỗi (All error): Treo máy khi phát hiện bất cứ lỗi nào trong quá trình kiểm tra máy, bạn không nên chọn mục nầy vì Bios sẽ treo máy khi gặp lỗi đầu tiên nên bạn không thể biết các lỗi khác, nếu có.&lt;br /&gt;       Bỏ qua lỗi của Keyboard (All, But Keyboard): Tất cả các lỗi ngoại trừ lỗi của bàn phím.&lt;br /&gt;       Bỏ qua lỗi đĩa (All, But Diskette): Tất cả các lỗi ngoại trừ lỗi của đĩa.&lt;br /&gt;       Bỏ qua lỗi đĩa và bàn phím (All, But Disk/Key): Tất cả các lỗi ngoại trừ lỗi của ổ đĩa và bàn phím.&lt;br /&gt;       Không treo máy khi có lỗi (No error): Tiến hành quá trình kiểm tra máy cho đến khi hoàn tất dù phát hiện bất cứ lỗi gì. Bạn nên chọn mục nầy để biết máy bị trục trặc ở bộ phận nào mà có phương hướng giải quyết.&lt;br /&gt;      * Keyboard:&lt;br /&gt;    Install: Cho kiểm tra bàn phím trong quá trình khởi động, thông báo trên màn hình nếu bàn phím có lỗi.&lt;br /&gt;       Not Install: Không kiểm tra bàn phím khi khởi động. Chú ý: chọn mục nầy không có nghĩa là vô hiệu hoá bàn phím vì nếu vậy làm sao điều khiển máy. Nó chỉ có tác dụng cho Bios khỏi mất công kiểm tra bàn phím nhằm rút ngắn thời gian khởi động.&lt;br /&gt;      2. Setup các thành phần nâng cao (Advanced Setup):&lt;br /&gt;    * Virut Warning:&lt;br /&gt;    Nếu Enabled, Bios sẽ báo động và treo máy khi có hành động viết vào Boot sector hay Partition của đĩa cứng. Nếu bạn cần chạy chương trình có thao tác vào 2 nơi đó như: Fdisk, Format... bạn cần phải Disable mục nầy.&lt;br /&gt;    * Internal cache:&lt;br /&gt;    Cho hiệu lực (enable) hay vô hiệu hoá (disable) Cache (L1) nội trong CPU 486 trở lên.&lt;br /&gt;    * External cache:&lt;br /&gt;       Cho hiệu lực (enable) hay vô hiệu hoá (disable) cache trên mainboard, còn gọi là Cache mức 2 (L2).&lt;br /&gt;      * Quick Power On Self Test:&lt;br /&gt;       Nếu enable Bios sẽ rút ngắn và bỏ qua vài mục không quan trọng trong quá trình khởi động, để giảm thời gian khởi động tối đa.&lt;br /&gt;      * About 1 MB Memory Test:&lt;br /&gt;       Nếu Enable Bios sẽ kiểm tra tất cả bộ nhớ. Nếu Disable Bios chỉ kiểm tra 1 Mb bộ nhớ đầu tiên.&lt;br /&gt;      * Memory Test Tick Sound:&lt;br /&gt;       Cho phát âm thanh (enable) hay không (disable) trong thời gian test bộ nhớ.&lt;br /&gt;      * Extended Bios Ram Area:&lt;br /&gt;    Khai báo mục nầy nếu muốn dùng 1 Kb trên đỉnh của bộ nhớ quy ước, tức Kb bắt đầu từ địa chỉ 639K hay 0:300 của vùng Bios hệ thống trong bộ nhớ quy ước để lưu các thông tin về đĩa cứng. Xác lập có thể là 1K hay 0:300.&lt;br /&gt;     * Swap Floppy Drive:&lt;br /&gt;      Tráo đổi tên 2 ổ đĩa mềm, khi chọn mục nầy bạn không cần khai báo lại loại ổ đĩa như khi tráo bằng cách Set jumper trên card I/O.&lt;br /&gt;     * Boot Sequence:&lt;br /&gt;    Chọn ổ đĩa cho Bios tìm hệ điều hành khi khởi động. Có thể là C rồi đến A hay A rồi đến C hay chỉ có C. Bạn nên chọn C,A hay chỉ có C, để đề phòng trường hợp vô tình khởi động bằng đĩa mềm có Virus.&lt;br /&gt;     Hiện nay trên các Mainboard Pentium. Bios cho phép bạn chỉ định khởi động từ 1 trong 2 ổ mềm hay trong 4 ổ cứng IDE hay bằng ổ cứng SCSI thậm chí bằng ổ CD Rom cũng được.&lt;br /&gt;    * Boot Up Floppy Seek:&lt;br /&gt;     Nếu Enable Bios sẽ dò tìm kiểu của đĩa mềm là 80 track hay 40 track. Nếu Disable Bios sẽ bỏ qua. Chọn enable làm chậm thời gian khởi động vì Bios luôn luôn phải đọc đĩa mềm trước khi đọc đĩa cứng, mặc dù bạn đã chọn chỉ khởi động bằng ổ C.&lt;br /&gt;    * Boot Up Numlock Status:&lt;br /&gt;     Nếu ON là cho phím Numlock mở (đèn Numlock sáng) sau khi khởi động, nhóm phím bên tay phải bàn phím dùng để đánh số. Nếu OFF là cho phím Numlock tắt (đèn Numlock tối), nhóm phím bên tay phải dùng để di chuyển con trỏ.&lt;br /&gt;    * Boot Up System Speed:&lt;br /&gt;    Quy định tốc độ của CPU trong thời gian khởi động là High (cao) hay Low (thấp).&lt;br /&gt;     * Memory Parity Check:&lt;br /&gt;      Kiểm tra chẵn lẻ bộ nhớ. Chọn theo mainboard vì có loại cho phép mục nầy enable, có loại bắt bạn phải disable mới chịu chạy. Ðầu tiên bạn chọn enable, nếu máy treo bạn chọn lại là disable. Mục nầy không ảnh hưởng đến hệ thống, chỉ có tác dụng kiểm tra Ram.&lt;br /&gt;     * IDE HDD Block Mode:&lt;br /&gt;      Nếu ổ đĩa cứng của bạn hỗ trợ kiểu vận chuyển dữ liệu theo từng khối (các ổ đĩa đời mới có dung lượng cao). Bạn cho enable để tăng tốc cho ổ đĩa. Nếu ổ đĩa đời cũ bạn cho disable mục nầy.&lt;br /&gt;     * Pri. Master/Slave LBA (Logic Block Addressing) Mode:&lt;br /&gt;      Nếu 2 ổ đĩa cứng được nối vào đầu nối Primary của card I/O có dung lượng lớn hơn 528Mb, bạn cho enable mục nầy.&lt;br /&gt;     * Sec. IDE Ctrl Drives Install:&lt;br /&gt;      Mục nầy để khai báo máy bạn có ổ đĩa cứng nối vào đầu nối Secondary của card I/O. Các chỉ định có thể là Master, Mst/Slv và disable.&lt;br /&gt;     * Sec Master/Slave LBA Mode:&lt;br /&gt;      Xác lập LBA cho đầu nối thứ 2.&lt;br /&gt;      Chú ý: Các mục hỗ trợ cho ổ đĩa cứng có dung lượng lớn và các card I/O đời mới giúp bạn sử dụng ổ đĩa có dung lượng trên 528Mb. Trong trường hợp bạn cho enable các mục nầy rồi mới tiến hành Fdisk và Format đĩa, nếu sau đó bạn lại disable các mục nầy hay đem gắn qua máy khác cũng chọn disable, bạn sẽ không thể sử dụng được ổ dĩa cứng. Khi dùng ổ CDROM có đầu nối IDE, bạn nên gắn vào đầu nối Secondary để khỏi ảnh hưởng đến ổ dĩa cứng (gắn vào đầu nối Pri) khi cần chạy 32BitDiskAccess trong Windows.&lt;br /&gt;     * Typematic Rate Setting:&lt;br /&gt;      Nếu enable là bạn cho 2 mục dưới đây có hiệu lực. 2 mục nầy thay thế lịnh Mode của DOS, quy định tốc độ và thời gian trể của bàn phím.&lt;br /&gt;     * Typematic Rate (Chars/Sec):&lt;br /&gt;      Bạn lựa chọn số ký tự/giây tuỳ theo tốc độ đánh phím nhanh hay chậm của bạn. Nếu bạn Set thấp hơn tốc độ đánh thì máy sẽ phát tiếng Bip khi nó chạy theo không kịp.&lt;br /&gt;     * Typematic Delay (Msec):&lt;br /&gt;      Chỉ định thời gian lập lại ký tự khi bạn bấm và giữ luôn phím, tính bằng mili giây.&lt;br /&gt;     * Security Option:&lt;br /&gt;      Mục nầy dùng để giới hạn việc sử dụng hệ thống và Bios Setup.&lt;br /&gt;      Setup: Giới hạn việc thay đổi Bios Setup, mỗi khi muốn vào Bios Setup bạn phải đánh đúng mật khẩu đã quy định trước.&lt;br /&gt;      System hay Always: Giới hạn việc sử dụng máy. Mỗi khi mở máy, Bios luôn luôn hỏi mật khẩu, nếu không biết mật khẩu Bios sẽ không cho phép sử dụng máy.&lt;br /&gt;      Chú ý: Trong trường hợp bạn chưa chỉ định mật khẩu, để Disable (vô hiệu hoá) mục nầy, bạn chọn Password Setting, bạn đừng đánh gì vào các ô nhập mật khẩu mà chỉ cần bấm ENTER. Trong trường hợp bạn đã có chỉ định mật khẩu nay lại muốn bỏ đi. Bạn chọn Password Setting, bạn đánh mật khẩu cũ vào ô nhập mật khẩu cũ (Old Password) còn trong ô nhập mật khẩu mới (New Password) bạn đừng đánh gì cả mà chỉ cần bấm ENTER. Có mainboard thiết kế thêm 1 jumper để xoá riêng mật khẩu ngoài jumper để xoá toàn bộ thông tin trong CMOS. Tốt hơn hết là bạn đừng sử dụng mục nầy vì bản thân chúng tôi chứng kiến rất nhiều trường hợp dở khóc dở cười do mục nầy gây ra. Lợi ít mà hại nhiều. Chỉ những máy tính công cộng mới phải sử dụng tới mục nầy thôi.&lt;br /&gt;     * System Bios Shadow, Video Bios Shadow:&lt;br /&gt;      Nếu enable là cho copy các dữ liệu về System và Video trong Bios (có tốc độ chậm) vào Ram (tốc độ nhanh) để rút ngắn thời gian khi cần truy nhập vào các dữ liệu nầy.&lt;br /&gt;     * Wait for &lt;F1&gt; if Any Error:&lt;br /&gt;      Cho hiện thông báo chờ ấn phím F1 khi có lỗi.&lt;br /&gt;     * Numeric Processor:&lt;br /&gt;    Thông báo có gắn CPU đồng xử lý (Present) trên máy hay không (absent). Mục nầy thường có cho các máy dùng CPU 286, 386, 486SX. Từ 486DX trở về sau đã có con đồng xử lý bên trong CPU nên trên các máy mới có thể không có mục nầy.&lt;br /&gt;     * Turbo Switch Funtion:&lt;br /&gt;      Cho nút Turbo có hiệu lực (enable) hay không (disable). Mục nầy thường thấy ở các Bios đời củ, trên các máy đời mới lựa chọn nầy thường bằng cách Set jumper của Mainboard. Từ Mainboard pentium trở đi không có mục nầy.&lt;br /&gt;     3. Setup các thành phần có liên quan đến vận hành hệ thống (Chipset Setup):&lt;br /&gt;     * Auto Configuration:&lt;br /&gt;      Nếu enable, Bios sẽ tự động xác lập các thành phần về DRAM, Cache...mỗi khi khởi động tùy theo CPU Type (kiểu CPU) và System Clock (tốc độ hệ thống). Nếu Disable là để cho bạn tự chỉ định.&lt;br /&gt;     * AT Clock Option:&lt;br /&gt;      Nếu Async (không đồng bộ) là lấy dao động chuẩn của bộ dao động thạch anh chia đôi làm tốc độ hoạt động cho AT Bus (bus 8 - 16Bit). Thường là 14.318MHz/2 tức 7.159MHz. Có Bios còn cho chọn tốc độ của mục nầy là 14.318MHz. Nếu Sync (đồng bộ) là dùng System Clock (do bạn chỉ định bằng cách Set jumper trên mainboard) làm tốc độ chuẩn.&lt;br /&gt;     * Synchronous AT Clock/AT Bus Clock Selector:&lt;br /&gt;      Chỉ định tốc độ hoạt động cho AT Bus bằng cách lấy tốc độ chuẩn (system clock) chia nhỏ để còn lại khoảng 8MHz cho phù hợp với card 16Bit. Các lựa chọn như sau:&lt;br /&gt;      CLKI/3 khi system clock là 20 - 25MHz.&lt;br /&gt;      CLKI/4 khi system clock là 33MHz.&lt;br /&gt;      CLKI/5 khi system clock là 40MHz.&lt;br /&gt;      CLKI/6 khi system clock là 50MHz.&lt;br /&gt;      Tốc độ nầy càng lớn (số chia càng nhỏ), máy chạy càng nhanh do tăng tốc độ vận chuyển dữ liệu. Tuy nhiên lớn đến đâu là còn tùy thuộc vào mainboard và card cắm trên các Slot (quan trọng nhất là card I/O). Các bạn phải thí nghiệm giảm số chia từng nấc và chú ý máy có khởi động hay đọc đĩa bình thường không, nếu phát sinh trục trặc thì giảm xuống 1 nấc. Thường thì bạn có thể tăng được 2 nấc, thí dụ: System clock là 40MHz, bạn chọn CLKI/3. Card ISA 8 và 16 Bit có thể chạy tốt trong khoảng từ 8MHz đến 14MHz. Nếu nhanh quá, thường card I/O gặp trục trặc trước (không đọc được đĩa cứng).&lt;br /&gt;     * AT Cycle Wait States/Extra AT Cycle WS:&lt;br /&gt;      Ðể enable hay disable việc chèn thêm 1 thời gian chờ vào thời gian chuẩn của AT Bus. Nếu system clock dưới 33MHz chọn disable. Nếu trên 33MHz chọn enable.&lt;br /&gt;     * Fast AT Cycle:&lt;br /&gt;      Khi enable sẽ rút ngắn thời gian chuẩn của AT Bus.&lt;br /&gt;     * DRAM Read Wait States/DRAM Brust Cycle:&lt;br /&gt;      Dưới 33MHz là: 3 - 2 - 2 - 2 hay 2 - 1 - 1 - 1&lt;br /&gt;      Từ 33 - 45MHz là: 4 - 3 - 3 - 3 hay 2 - 2 - 2 - 2&lt;br /&gt;      50MHz là: 5 - 4 - 4 - 4 hay 3 - 2 - 2 - 2&lt;br /&gt;      Chọn mục nầy ảnh hưởng lớn đến tốc độ CPU.&lt;br /&gt;     * DRAM/Memory Write Wait States:&lt;br /&gt;      Chọn 1WS khi hệ thống nhanh hay DRAM chậm (tốc độ 40MHz trở lên). Chọn 0WS khi hệ thống và DRAM có thể tương thích (33MHz trở xuống).&lt;br /&gt;     * Hidden Refresh Option:&lt;br /&gt;      Khi enable, CPU sẽ làm việc nhanh hơn do không phải chờ mỗi khi DRAM được làm tươi.&lt;br /&gt;     * Slow Refresh Enable:&lt;br /&gt;      Mục nầy nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu trên DRAM, thời gian làm tươi sẽ kéo dài hơn bình thường. Bạn chỉ được enable mục nầy khi bộ nhớ của máy hỗ trợ việc cho phép làm tươi chậm.&lt;br /&gt;     * L1 Cache Mode:&lt;br /&gt;      Lựa chọn giữa Write-Through và Write-Back cho Cache nội trong CPU 486 trở lên. Xác lập Write-Through máy sẽ chạy chậm hơn Write-Back nhưng việc lực chọn còn tuỳ thuộc vào loại CPU.&lt;br /&gt;     * L2 Cache Mode:&lt;br /&gt;      Xác lập cho cache trên mainboard.&lt;br /&gt;     * IDE HDD Auto Detection/IDE SETUP:&lt;br /&gt;      Khi chọn mục nầy sẽ xuất hiện một cửa sổ cho bạn chỉ định ổ đĩa cần dò tìm thông số (2 hay 4 ổ đĩa tuỳ theo Bios). Sau đó bạn bấm OK hay YES để Bios điền vào phần Standard dùm cho bạn. Trong Bios đời mới, Auto detect có thể đưa ra vài loại ổ đĩa. Tuỳ theo cách sử dụng ổ dĩa (normal, LBA,...) mà bạn chọn loại thích hợp.&lt;br /&gt;     * Power Management Setup:&lt;br /&gt;     Ðối với CPU 486:&lt;br /&gt;      Phần nầy là các chỉ định cho chương trình tiết kiệm năng lượng sẵn chứa trong các Bios đời mới. Chương trình nầy dùng được cho cả 2 loại CPU: Loại thường và loại CPU kiểu S. CPU kiểu S hay CPU có 2 ký tự cuối SL là một loại CPU được chế tạo đặc biệt, có thêm bộ phận quản lý năng lượng trong CPU. Do đó trong phần nầy có 2 loại chỉ định dành cho 2 loại CPU.&lt;br /&gt;     Ðối với Pentium:&lt;br /&gt;      Dùng chung cho mọi loại Pentium hay các chíp của các hảng khác cùng đời với Pentium.&lt;br /&gt;     * Power Management/Power Saving Mode:&lt;br /&gt;      Disable: Không sử dụng chương trình nầy.&lt;br /&gt;      Enable/User Define: Cho chương trình nầy có hiệu lực.&lt;br /&gt;      Min Saving: Dùng các giá trị thời gian dài nhất cho các lựa chọn (tiết kiệm năng lượng ít nhất).&lt;br /&gt;      Max Saving: Dùng các giá trị thời gian ngắn nhất cho các lựa chọn (tiết kiệm nhiều nhất).&lt;br /&gt;     * Pmi/Smi:&lt;br /&gt;      Nếu chọn SMI là máy đang gắn CPU kiểu S của hãng Intel. Nếu chọn Auto là máy đang gắn CPU thường.&lt;br /&gt;     * Doze Timer:&lt;br /&gt;      Mục nầy chỉ dùng cho CPU kiểu S. Khi đúng thời gian máy đã rảnh (không nhận được tín hiệu từ các ngắt) theo quy định, CPU tự động hạ tốc độ xuống còn 8MHz. Bạn chọn thời gian theo ý bạn (có thể từ 10 giây đến 4 giờ) hay disable nếu không muốn sử dụng mục nầy.&lt;br /&gt;     * Sleep Timer/Standby timer:&lt;br /&gt;      Mục nầy chỉ dùng cho CPU kiểu S. Chỉ định thời gian máy rảnh trước khi vào chế độ Sleep (ngưng hoạt động). Thời gian có thể từ 10 giây đến 4 giờ.&lt;br /&gt;     * Sleep Clock:&lt;br /&gt;      Mục nầy chỉ dùng cho CPU kiểu S: Stop CPU hạ tốc độ xuống còn 0MHz (ngưng hẳn). Slow CPU hạ tốc độ xuống còn 8MHz.&lt;br /&gt;     * HDD Standby Timer/HDD Power Down:&lt;br /&gt;      Chỉ định thời gian ngừng motor của ổ đĩa cứng.&lt;br /&gt;     * CRT Sleep:&lt;br /&gt;      Nếu Enable là màn hình sẽ tắt khi máy vào chế độ Sleep.&lt;br /&gt;     * Chỉ định:&lt;br /&gt;      Các chỉ định cho chương trình quản lý nguồn biết cần kiểm tra bộ phận nào khi chạy.&lt;br /&gt;     Chú ý: Do Bios được sản xuất để sử dụng cho nhiều loại máy khác nhau nên các bạn luôn luôn gặp phần nầy trong các Bios. Thực ra chúng chỉ có giá trị cho các máy xách tay (laptop) vì xài pin nên vấn đề tiết kiệm năng lượng được đặt lên hàng đầu. Chúng tôi khuyên các bạn đang sử dụng máy để bàn (desktop) nên vô hiệu hoá tất cả các mục trong phần nầy, để tránh các tình huống bất ngờ như: đang cài chương trình, tự nhiên máy ngưng hoạt động, đang chạy Defrag tự nhiên máy chậm cực kỳ...&lt;br /&gt;     4. Phần dành riêng cho Mainboard theo chuẩn giao tiếp PCI có I/O và IDE On Board (peripheral Setup):&lt;br /&gt;     * PCI On Board IDE:&lt;br /&gt;      Cho hiệu lực (enabled) hay vô hiệu (disabled) 2 đầu nối ổ đĩa cứng IDE trên mainboard. Khi sử dụng Card PCI IDE rời, ta cần chọn disabled.&lt;br /&gt;     * PCI On Board Secondary IDE:&lt;br /&gt;      Cho hiệu lực (enabled) hay vô hiệu (disabled) đầu nối ổ đĩa cứng IDE thứ 2 trên mainboard. Mục nầy bổ sung cho mục trên và chỉ có tác dụng với đầu nối thứ 2.&lt;br /&gt;     * PCI On Board Speed Mode:&lt;br /&gt;      Chỉ định kiểu vận chuyển dữ liệu (PIO speed mode). Có thể là Disabled, mode 1, mode 2, mode 3, mode 4, Auto. Trong đó mode 4 là nhanh nhất.&lt;br /&gt;     * PCI Card Present on:&lt;br /&gt;      Khai báo có sử dụng Card PCI IDE rời hay không và nếu có thì được cắm vào Slot nào. Các mục chọn là: Disabled, Auto, Slot 1, Slot 2, Slot 3, Slot 4.&lt;br /&gt;     * PCI IRQ, PCI Primary IDE IRQ, PCI Secondary IDE IRQ:&lt;br /&gt;      Chỉ định cách xác lập ngắt cho Card PCI IDE rời.&lt;br /&gt;      Chú ý: Trong mục nầy có phần xác lập thứ tự gán ngắt cho các Card bổ sung. Thí dụ: 1 = 9, 2 = 10, 3 = 11, 4 = 12 có nghĩa là Card đầu tiên cắm vào bất kỳ Slot nào sẽ được gán ngắt 9, nếu có 2 Card thì Card cắm vào Slot có số thứ tự nhỏ sẽ được gán ngắt 9, Slot có số thứ tự lớn sẽ được gán ngắt 10.v..v...&lt;br /&gt;     * IDE 32Bit Transfers Mode:&lt;br /&gt;      Xác lập nầy nhằm tăng cường tốc độ cho ổ đĩa cứng trên 528Mb, nhưng cũng có ổ đĩa không khởi động được khi enabled mục nầy dù fdisk và format vẫn bình thường.&lt;br /&gt;     * Host to PCI Post Write W/S, Host to PCI Burst Write, Host to DRAM Burst Write:&lt;br /&gt;      Các mục nầy xác lập cho PCU Bus, không ảnh hưởng nhiều đến tốc độ CPU, có thể để nguyên xác lập mặc nhiên.&lt;br /&gt;     * PCI Bus Park, Post Write Buffer:&lt;br /&gt;      Khi enabled các mục nầy có thể tăng cường thêm tốc độ hệ thống.&lt;br /&gt;    * FDC Control:&lt;br /&gt;      Cho hiệu lực hay không đầu nối cáp và xác lập địa chỉ cho ổ đĩa mềm.&lt;br /&gt;     * Primary Seral Port:&lt;br /&gt;      Cho hiệu lực hay không cổng COM 1 và xác lập địa chỉ cho cổng nầy.&lt;br /&gt;     * Secondary Serial Port:&lt;br /&gt;      Cho hiệu lực hay không cổng COM 2 và xác lập địa chỉ cho cổng nầy. Chú ý: Nếu bạn sử dụng Card bổ sung có xác lập điạ chỉ là COM 1 hay COM 2, bạn phải disabled cổng tương ứng trong hai mục trên.&lt;br /&gt;     * Parallel Port:&lt;br /&gt;      Cho hiệu lực hay không cổng LPT 1 và xác lập địa chỉ cho cổng nầy.&lt;br /&gt;     5. Hướng dẫn Setup Bios:&lt;br /&gt;    Trong các tài liệu đi kèm mainboard, đều có hướng dẫn Setup Bios. Khi mua máy hay mua mainboard, các bạn nhớ đòi các tài liệu nầy vì nó rất cần cho việc sử dụng máy.&lt;br /&gt;     Trong các phần Setup trên, phần Standard, Advanced có ảnh hưởng đến việc cấu hình máy. Phần Chipset ảnh hưởng đến tốc độ máy. Phần PCI ảnh hưởng đến các gán ngắt, địa chỉ cho các Slot PCI, cổng; cách vận chuyển dữ liệu cho IDE On Board.&lt;br /&gt;     Nếu gặp các thành phần hoàn toàn mới, trước tiên bạn hãy Set các thành phần đã biết, kiểm tra việc thay đổi của máy, cuối cùng mới Set tới các thành phần chưa biết. Chúng tôi xin nhắc lại, việc Setup Bios sai không bao giờ làm hư máy và các bạn sẽ dễ dàng Setup lại nhờ vào chính Bios. Trên mainboard luôn luôn có 1 Jumper dùng để xóa các thông tin lưu trong CMOS để bạn có thể tạo lại các thông tin nầy trong trường hợp không thể vào lại Bios Setup khi khởi động máy.&lt;br /&gt;     Khi tiến hành tìm hiểu Setup Bios, bạn nên theo một nguyên tắc sau: Chỉ Set từng mục một rồi khởi động máy lại, chạy các chương trình kiểm tra để xem tốc độ CPU, ổ đĩa có thay đổi gì không?. Cách làm nầy gíúp bạn phát hiện được ảnh hưởng của từng mục vào hệ thống và bạn có thể biết chắc trục trặc phát sinh do mục nào để sửa chữa. Khi xẩy ra trục trặc mà bạn không biết đối phó, bạn chỉ cần vào lại Bios Setup chọn Load Bios Default hay bấm F6 trong phần Set mà bạn muốn phục hồi sau đó khởi động máy lại là xong. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-7273163942907552325?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/7273163942907552325/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/05/cch-setup-bios.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/7273163942907552325'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/7273163942907552325'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/05/cch-setup-bios.html' title='Cách Setup BIOS'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-1059822246810796253</id><published>2008-04-20T01:06:00.000-04:00</published><updated>2008-04-20T01:07:54.978-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><title type='text'>TĂNG TỐC CHO XP </title><content type='html'>Mở Registry Start – Run – gõ regedit và tìm tới khóa&lt;br /&gt;HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\RemoteComputer\NameSpace&lt;br /&gt;Chọn nhánh {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} và xóa nó đi. Tuy nhiên, trước khi xóa nhánh này bạn nên sao lưu lại phòng trường hợp hệ thống có vấn đề. Để làm việc này, bạn nhấn chuột phải vào nhánh cần sao lưu, và chọn Copy Key Name rồi lưu vào một file văn bản.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Khóa trên đòi hỏi XP phải tìm kiếm tất cả các chương trình làm việc theo lịch (Scheduled Tasks). Điều này khiến cho tốc độ duyệt của XP bị chậm lại. Mặc dù thủ thuật trên nhằm tăng tốc độ duyệt cho các hệ thống chạy Win2000 và XP trong mạng LAN, nhưng nó cũng cải thiện tốc độ duyệt một các bất ngờ cho Windows ngay trên máy trạm. Thay đổi này có tác dụng tức thì và chúng ta có thể cảm nhận được sự cải thiện tốc độ ngay lập tức.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Run\Msconfig OK. Ở  tab startup bạn bỏ đi những cái không cần (trong XP có thể bỏ sạch), Ở tab Services bạn bỏ những cái mà bạn cho là không cần VD : Atomatic Update, Print Spooler nếu không có máy in, System Restore Service : nếu không để Restore, các cái có Internet : nếu không vào mạng, Netword : nếu không dùng mạng nội bộ, Messenger, Imapi CD burning room : nếu không có ổ ghi….Trong Tab Win.ini bạn bỏ mail nếu không sử dụng chức năng này, &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Run\Regedit   HKEY_LOCAL_MACHINE\System\ControlSet001\Control  sửa giá trị WaitToKillServiceTimeout  thành 200, tương tự với HKEY_LOCAL_MACHINE\System\ControlSet002\Control  . &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ngoài ra các bạn còn vào System Properties chỉnh các thông số sau : &lt;br /&gt;Ở Tab Advanced,  Perfomance Options bạn chọn trong Víual Effects những cái không cần bỏ hết cũng chả sao, tăng dung lượng Virtual Memory.&lt;br /&gt;Bỏ System Restore nếu thấy không cần thiết : CT này sử dụng dung lượng ổ cứng khá lớn.&lt;br /&gt;Bỏ Automatic Update &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-1059822246810796253?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/1059822246810796253/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/tng-tc-cho-xp.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/1059822246810796253'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/1059822246810796253'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/tng-tc-cho-xp.html' title='&lt;font color=&quot;#3300FF&quot;&gt;TĂNG TỐC CHO XP &lt;/font&gt;'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-4306872143198769055</id><published>2008-04-20T00:55:00.000-04:00</published><updated>2008-04-20T00:59:26.079-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><title type='text'>Khôi phục lại Password trong Win2K/XP</title><content type='html'>Chào các bạn, trước hết bài viết này chỉ phục vụ cho vấn đề tìm hiểu về tính bảo mật của Windows, giúp các bạn giải quyết triệt để các vấn đề về password trong hệ điều hành MS.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách thông dụng nhất mà các bạn biết khi quên pass trên Win2000 (Fat32) là xóa file Sam. Tuy nhiên phương pháp này gặp khó khăn khi áp dụng được khi hệ thống Win 2000 dùng NTFS hoặc WinXP trở lên. Đối với WinXP khi xóa file SAM thì không thể khởi động lên lại được &lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Dưới đây tôi xin hướng dẫn các bạn một phương pháp khác để phục hồi lại password đã quên trên các hệ thống Win2000/XP/2003 (kể cả NTFS).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; Phương pháp này sẽ tạo ra một đĩa mềm khởi động (nhân là LINUX) cho phép mình nhận dạng các user đang có trong máy và đặt lại các password. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt; Chuẩn bị &lt;br /&gt;- Đầu tiên các bạn hãy vào trang Offline NT Password &amp; Registry Editor, Bootdisk / CD để lấy chương trình bootdisk.zip&lt;br /&gt;- Chuẩn bị một đĩa mềm sạch&lt;br /&gt;- Các bạn về và chạy file install.bat trong đấy, chương trình sẽ thực hiện việc ghi thông tin ra đĩa mềm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; Thao tác &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Vào CMOS thiết lập cho máy khởi động từ đĩa mềm&lt;br /&gt;- Khởi động máy bằng đĩa mềm vừa tạo&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau một lúc đọc các thông số + và các lời giới thiệu về chương trình:&lt;br /&gt;Nó sẽ đưa ra các thông tin để Bạn chọn lựa:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[1]  Select disk where the Windows installation is (Bạn sẽ chọn đĩa bạn cài Win ở đây)&lt;br /&gt;[2]  Select PATH and registry files (Đường dẫn đến các file thông tin)&lt;br /&gt;Bạn không cần phải quá lo lắng, ở những bước này hầu như bạn chỉ cần phải nhấn Enter&lt;br /&gt;[3]  Password or registry edit:&lt;br /&gt;Ở đây bạn sẽ được hỏi là bạn muốn chọn thao tác reset lại password hay là muốn sữa chữa registry. Thông thường là bạn chỉ muốn dùng để reset lại password cho nên đơn giản hãy nhấn Enter.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau đấy chương trình sẽ hiện lên hàng loạt các username để bạn chọn lựa&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;RID: 01f4, Username: &lt;Administrator&gt;&lt;br /&gt;RID: 01f5, Username: &lt;Guest&gt;, *disabled or locked*&lt;br /&gt;RID: 03e8, Username: &lt;HelpAssistant&gt;, *disabled or locked*&lt;br /&gt;RID: 03eb, Username: &lt;pnh&gt;, *disabled or locked*&lt;br /&gt;RID: 03ea, Username: &lt;SUPPORT_388945a0&gt;, *disabled or locked*&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Select: ! - quit, . - list users, 0x&lt;RID&gt; - User with RID (hex)&lt;br /&gt;or simply enter the username to change: [Administrator]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hãy chọn account mà bạn muốn đặt lại password. Lúc này chương trình sẽ yêu cầu bạn gõ lại password cho account đấy. bạn nên gõ dấu * tương đương với việc bạn chọn password là rỗng, bạn nên chọn password rỗng sẽ tốt hơn là bạn gõ một password mới vào ( Lý do vì sao thì chốc nữa tôi sẽ trình bày).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[4] Kết thúc: Tất cả những gì bạn làm đã xong, hãy rút đĩa mềm ra và khởi động lại máy, nhập vào account bạn vừa reset lại pass để đăng nhập.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-----------------&lt;br /&gt;Rút ra một số kết luận về các điều kiện cần phải có của một chương trình dùng để reset lại password trong Win2000/XP/2003:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Như chúng ta đã biết, các thông tin về username và password đều được ghi lại trong file SAM. Vấn đề là định ra được file SAM nằm ở đâu trên hệ thống và đọc và sửa chữa lại được các thông số trong file SAM đấy. NTFS cũng như là cơ chế FAT nếu đứng về mặt lưu trữ nhưng NTFS bảo mật vì cơ chế lưu trữ thông tin của nó không được tiết lộ chi tiết. Cho nên vấn đề khi tìm lại password của một hệ thống không quan trong đấy là FAT hay NTFS mà điều quan trong là tìm ra được  file SAM được lưu trữ ở đâu &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi có được file SAM thì phải hiểu được cấu trúc của file SAM: nghĩ là trường tên user ở đâu, trường password ở đâu. Tất nhiên là chúng đều đã được mã hóa.&lt;br /&gt;Dù chúng ta có được trường thông tin password nhưng vấn đề ở đấy là chúng ta không thể decode các thông tin đấy để nó trở thành lại password cũ được, bởi vì như vậy thì đâu có là bảo mật nữa, thằng MS chết từ lâu rồi....;) , nhưng vấn đề là chúng ta có thể ghi đè lên các thông tin đấy. Vậy để reset lại password thì ta có thể ghi đè password mới lên trên đấy (tất nhiên phải sau khi mã hóa password mới). Chúng ta có thể thấy rằng, trên khắp thế giới, thì password rỗng được mã hóa giống nhau trên mọi hệ Win các thứ tiếng. (Korea, Japan...) cho nên nếu ghi đè lên bằng một password rỗng thì luôn an toàn hơn, phù hợp cho mọi loại Win hơn. Nếu bạn ghi đè một password khác rỗng, nhưng Win đấy có thể là Win tiếng nhật, tiếng Hàn thì bạn có thể gặp vấn đề.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chương trình boot disk trên kia đã làm được những yêu cầu đấy:&lt;br /&gt;- Xác định được file SAM trên ổ đĩa.&lt;br /&gt;- Xác định được vị trí của các trường user và pass được lưu trữ trong file SAM&lt;br /&gt;- Có cơ chế mã hóa và ghi đè lại password.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhược điểm của phương pháp reset lại password kể trên: (Hay kể  cả phương pháp xóa file SAM cổ lổ sĩ)&lt;br /&gt;- Dữ liệu của account đấy mà đã encrypt trước đấy thì sẽ không khôi phục lại được, vì một lý do là khi encrypt dữ liệu, hệ thống sẽ sử dụng cả password  của account đấy để encrypt. ---&gt; dẫn đến không thể khôi phục lại những dữ liệu đấy khi mình đã set lại password mới.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phương pháp này đã được thử nghiệm thành công trên các Win2000/XP/2003.&lt;br /&gt;Tuy nhiên, hi vọng đấy chỉ là bài viết để mọi người cứu mình và cứu người khác trong trường hợp "hiểm nghèo" chứ không nên lạm dụng để đi phá hoại người khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu mọi người có thắc mắc về bài viết xin hãy post bài lên.&lt;br /&gt;Nếu mọi người có thắc mắc và muốn tìm hiểu kỹ hơn về chương trình, hãy liên hệ với tác giả của chương trình đấy.&lt;br /&gt;Đây là địa chỉ email của tác giả chương trình bootdisk nói trên: pnordahl@eunet.no&lt;br /&gt;Cám ơn mọi người đã đọc bài viết.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-4306872143198769055?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/4306872143198769055/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/khi-phc-li-password-trong-win2kxp.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4306872143198769055'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4306872143198769055'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/khi-phc-li-password-trong-win2kxp.html' title='Khôi phục lại Password trong Win2K/XP'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-1021692106930989943</id><published>2008-04-20T00:38:00.000-04:00</published><updated>2008-04-20T01:05:46.970-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><title type='text'>Phục hồi lệnh Run trong menu Start </title><content type='html'>Câu hỏi: NetsoftUSA có thể cho tôi biết cách tìm lại mục Run trong menu Start được không? Máy của tôi cài Windows XP.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Đây trả lời: Bạn chạy Windows Explorer, tìm đến thư mục Windows/ System32 rồi bấm kép chuột vào file gpedit.msc &gt; Trong khung bên trái của cửa sổ Group Policy, bạn chọn User Configuration/ Administrative Templates/ Start Menu and Taskbar. Trong khung bên phải, bấm kép chuột vào mục Remove Run menu from Start Menu &gt; trong bảng Settings, chọn Disabled và nhấn OK.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-1021692106930989943?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/1021692106930989943/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/phc-hi-lnh-run-trong-menu-start-3300ff.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/1021692106930989943'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/1021692106930989943'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/phc-hi-lnh-run-trong-menu-start-3300ff.html' title='&lt;font color=&quot;#3300FF&quot;&gt;Phục hồi lệnh Run trong menu Start &lt;/font&gt;'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-1529641568066669314</id><published>2008-04-13T22:49:00.000-04:00</published><updated>2008-04-13T22:50:25.868-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='MẠNG LAN-WAN'/><title type='text'>Tạo máy chủ lưu trữ Web Phần 2</title><content type='html'>Với sự bùng nổ ADSL như hiện nay người dùng có cơ hội được truy cập Internet tốc độ cao, giá rẻ. Ngoài những ứng dụng web thông thường của Internet như duyệt web, email, chat,...các bạn có thể xây dựng mô hình máy chủ lưu trữ web cho các ứng dụng văn phòng và thông tin cá nhân. Việc thiết lập máy chủ lưu trữ web tại văn phòng hoàn toàn đơn giản nhờ các phần mềm miễn phí và thêm một chút kiến thức về cấu hình máy chủ web sẽ được hướng dẫn dưới đây giúp bạn mở cánh cửa khai thác ứng dụng Internet một cách hiệu quả nhất &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Xem phần I: Hướng dẫn tạo máy chủ lưu trữ Web tại nhà bạn hoặc văn phòng - Phần I)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I : Cài Đặt Apache &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Muốn cài đặt Apache thì ta phải download Apache về các bạn có thể tải Apache về tại đĩa chỉ http://www.apache.org , các bạn nhớ chú ý chọn phiên bản cho đúng nhé sau khi tải Apache về xong chúng ta tiến hành cài đặt nó Click vào file mới download về 1 hộp thoại sẻ hiện ra , click tiếp vào Next chọn mục &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I accept the terms in the license agreement và nhấn Next và tiếp tục Next 1 lần nữa , trong hộp thoại Networl Domain và Server Name các bạn điền localhost điền admin@localhost vào hộp thoại Aministrator's Email Address Click Next để tiếp tục , chọn Custom và tiếp tục bây giờ sẻ xuất hiện 1 của sổ mới , chọn thư mục để cài đặt apache, muốn để đâu củng được cả, nhưng mặc định của nó là C:\Program Files\Apache Group. bây giờ Apache sẻ tự động cài đặt, công việc của bạn sẻ là ngồi đợi cho đến khi kết thúc và sau khi Apache cài xong các bạn nên reset lại máy của mình &lt;br /&gt;A : Chạy thử Apache&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Mở trình duyệt IE lên gỏ vào http://localhost , nếu như nhận được màn hình chào đón của apache thì coi như là bạn đã thành công khi cài đặt apache rồi đó&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;II : Cài đặt Mysql&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trước hết tải Mysql về cái đã , các bạn có thể tải Mysql về từ địa chỉ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.mysql.com/downloads/index.html&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau khi download mySQL về, các bạn unzip các file vào một thư mục nào đó và chạy file setup.exe để bắt đầu cài đặt , nhấn Next 2 lần đến đây thì bạn chọn thư mục cho sql để đâu tùy các bạn , mặc định của nó sẻ là C:\mysql , nhấn Next để sang bước tiếp và nhấn next nữa để cài đặt mysql , sau khi cài đặt xong mysql thì các bạn chạy file winmysqladmin.exe trong thư mục C:\mysql\bin , nếu như đây là lần đầu tiên bạn chạy file này thì nó sẻ yêu câu bạn thiết lập user và pass , nhung nếu bạn đả chạy 2 , 3 hay nhiều lần thì sẻ không có bước này , nhập vào user và pass gì cũng được ( nhưng phải nhớ à nha ), sau khi hoàn thành bước này các bạn nhìn xuống bên góc phải của màn hình nó sẻ có 1 cải bảng hiệu giống như đèn xanh đèn đỏ đèn vàng của giao thông đường phố.&lt;br /&gt;Chú ý : nếu cột đèn xanh bật lên thì coi như bạn thành công việc cài đặt Mysql , còn nếu như đèn đỏ bật lên thì đả có vấn đề , nên remove và cài lại &lt;br /&gt;Cài đặt PHP và cấu hình để chạy Websever &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trước hết phải tải PHP về đã nếu bạn thích download ngay lập tức thì tải về tại đây &lt;br /&gt;http://fr.php.net/distributions/php-5.0.5-Win32.zip, còn nếu không thích vậy thì xin mới vào &lt;br /&gt;http://www.php.net/get/php-5.0.5-Win32.zip/from/a/mirror &lt;br /&gt;để chọn &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau khi tải php về xong bạn unzip nó ra tại 1 foder nào đó ( theo Ngheo thì các bạn nên tạo 1 foder riêng để chứa mysql php và apache để tiện cho việc quản lý sau này ) bạn nên open 1 foder trong ổ C hay D tùy ý để chứa website của bạn, trong trường hợp của tôi , thì tôi open 1 foder tại ổ C và đặt tên cho nó là Web ( C:\Web ) để tiện việc quản lý &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi unzip nó ra xong bạn tiến hạnh làm các bước như sau &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Mở Files httpd.conf của apache ( Apache2\conf\httpd)&lt;br /&gt;Tìm dòng DirectoryIndex index.html index index.html.var thay bằng dòng DirectoryIndex index.html index.php index.html.var. Tìm tiếp dòng DocumentRoot =C:\thu mục cài đặt của bạn \Apache Group\htdocs sửa nó lại thành DocumentRoot = "c:/thư mục chứa website của bạn /". Cũng trong file này bạn thêm đoạn code này vào dưới cùng &lt;br /&gt;LoadModule php5_module "c:/php5/php5apache2.dll"&lt;br /&gt;AddType application/x-httpd-php .php&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;# configure the path to php.ini&lt;br /&gt;PHPIniDir "c:/php5"&lt;br /&gt;Lưu ý : Các bạn nên chú ý thư mục cài đặt php của mình mà sửa đường dẫn cho đúng. Tiếp theo, bạn vào thư mục vừa unzip thằng php đổi tên của file php.ini-recommended thành php.ini và chỉnh sửa lại file này mở nó ra tìm dòng extension_dir sửa thành extension_dir = "c:/php5/ext/"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chú ý: Nên nhớ là đường dẩn vào thư mục của php , các bạn phải ghi cho đúng nhé &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tìm tiếp ;extension=php_mysql.dll bỏ dấu ; ở phía trước của nó như vậy nó sẽ là extension=php_mysql.dll sau đó copy file libmysql.dll vô thư mục system32 của windows. Mọi việc đã hoàn thành bạn Reset lại Apache &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Muốn kiểm tra cho chắc là php đả ok chưa thì bạn tạo 1 file test.php có nội dung như sau&lt;br /&gt;&lt;?&lt;br /&gt;phpinfo();&lt;br /&gt;?&gt;&lt;br /&gt;và lưu nó vào thư mục chứa Website của bạn. Bật trình duyệt IE lên gõ vào http://localhost/test.php&lt;br /&gt;Bây giờ bạn chỉ cần cài tiếp phpmyadmin để quản lý nữa là xong&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cài phpmyadmin&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các bạn có thể tải phpmyadmin về từ địa chỉ &lt;br /&gt;http://sourceforge.net/project/showfiles.p...elease_id=63838&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau khi tải về xong các bạn unzip nó ra cho nó vào thư mục chứa Website của bạn, sau đó mở file config.inc.php &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tìm dòng $cfg['Servers'][$i]['host'] sửa nó thành $cfgServers[$i]['host'] = 'localhost'. Tìm tiếp $cfgServers[$i]['user']sửa thành $cfgServers[$i]['user'] = 'root'&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Root là username mà bạn đả tạo khi cài đặt mysql &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tìm dòng $cfgServers[$i]['password'], sửa thành $cfgServers[$i]['password'] = 'password' pass là mật mã mà bạn đạ tạo khi cài mysql.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ok như vậy là đã xong tất cả các bước làm 1 Websever khi có mạng rồi , chúc các bạn thành công&lt;br /&gt;Nếu như các bạn không có Domain thì các bạn có thể vào http://dyndns.org đăng ký 1 cái account rồi cập nhật ip của mình vào site này cách làm như sau &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách đăng ký ở dyndns.org : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1 : Vào http://dyndns.org để đăng 1 tài khoản &lt;br /&gt;2 : Vào địa chỉ Email để kích hoạt tài khoản &lt;br /&gt;3 : Khi login vào, bạn nhìn sang menu bên trái và nhấn vào "My Services".&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhấn vào "Add Host Services" ----&gt; chọn "Add Dynamic DNS Host" còn lại thì bỏ qua hết.&lt;br /&gt;Trang web sẽ cung cấp các domain dạng: www.tên_của_bạn.xxxxxxxxxx.com trong đó xxxxxxxxxxxx sẽ do trang web này cung cấp sẵn cho bạn. Bạn để ý cái IP Address, cái này chính là IP hiện thời của bạn (tất nhiên là IP động rồi). Khi bạn chọn xong thì nhấn vào nút Add host.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tất cả công việc đã xong, việc cuối cùng của bạn là mở Command Prompt ra và ping đến cái domain mà bạn vừa chọn. Nếu có Reply thì ok, chúc mừng bạn đã đăng ký thành công&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mỗi lần online bạn nên vào http://dyndns.org để cập nhật IP của mình để cho ngừoi khác có thể load đựoc website của bạn có dạng http://tenban.xxx.com công việc này chỉ mất có vài phút &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Còn nếu không thích vậy thì bạn tải 1 Tools tự cập nhật IP cho mình down load Tools này tại http://www.kanasolution.com/download.php &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ngoài dyndns.org bạn có thể tìm thêm các trang web miễn phí dùng DNS động để cập nhật IP của mình bằng cách vào trang Google.com gõ cụm từ khóa "free dynamic DNS" bạn sẽ có hàng trăm website miễn phí DNS động&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-1529641568066669314?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/1529641568066669314/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/to-my-ch-lu-tr-web-phn-2.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/1529641568066669314'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/1529641568066669314'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/to-my-ch-lu-tr-web-phn-2.html' title='Tạo máy chủ lưu trữ Web Phần 2'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-5183531092124374484</id><published>2008-04-13T22:47:00.000-04:00</published><updated>2008-04-13T22:49:31.524-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='MẠNG LAN-WAN'/><title type='text'>Tạo máy chủ lưu trữ Web Phần 1</title><content type='html'>Hiện nay, Internet đã và đang trở thành xu thế thời đại trong mọi tầng lớp. Cũng từ đó, nhu cầu tự đưa thông tin lên Internet của doanh nghiệp, tổ chức hay thậm chí cá nhân để quảng cáo, giới thiệu, phổ biến kiến thức ngày một lớn hơn. Không giống như các Website tĩnh của 2 năm trước, Website bây giờ đều đòi hỏi truy cập cơ sở dữ liệu lớn, sử dụng công nghệ cao... ít có nhà cung cấp hosting nào có thể đáp ứng được, mà nếu có đi chăng nữa thì một là không đầy đủ tính năng và hai là giá thành thuê cao, vượt khỏi tầm với của những tổ chức nhỏ với mong muốn phục vụ cộng đồng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Yêu cầu hệ thống Web Server : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1 : Kết nối mạng Internet ( ADSL or Dialup )&lt;br /&gt;2 : Config router &lt;br /&gt;3 : Những công cụ cần thiết ( Apache SQL , PHP ) &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I : Kiểm Tra Và Congfig Router &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;muốn làm 1 websever thì điều trước tiên cần làm là mình phải kiểm tra cái router của mình nó thuộc hiệu nào sau đó Forwarding Port , sau đây Nghèo sẻ nêu ra 1 số loại router và cách Forwarding Portđể cho mấy ban tham khảo thêm&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;trước khi Port forwarding port , ta cũng nên tìm hiểu Port và forwarding&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;A : Port : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các ứng dụng chạy trên giao thức TCP/IP mở các kết nối tới các máy tính khác sử dụng các port. Port cho phép nhiều ứng dụng tồn tại trên máy tính đơn - tất cả giao tiếp với nhau qua giao thức TCP/IP. Các port là một tập hợp các con số , đứng sau địa chỉ IP. Các ứng dụng thường ẩn các port này để giảm tính phức tạp của giao thức TCP/IP. Ví dụ: dịch vụ HTTP tồn tại trên port mặc định là port 80. Để tìm kiếm website, ta gõ vào browser http://www.homenethelp.com:80. Port 80 là port mặc định cho giao thức HTTP vì thế có thể không cần thiết phải gõ vào. Có tất cả 65535 port sẵn có.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;B : Port forwarding &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các router hoặc các ứng dụng NAT khác (chẳng hạn như ICS) tạo ra firewall giữa mạng trong của bạn và mạng internet. Một firewall sẽ giữ lại lưu lượng không mong muốn từ mạng internet vào mạng LAN của bạn. Một đường hầm (tunnel) có thể được tạo ra xuyên qua firewall của bạn vì thế các máy tính trong mạng Internet có thể giao tiếp với một trong những máy tính trong mạng LAN của bạn thông qua một port đơn. Điều này rất thuận tiện cho việc chạy Web server, game server, ftp server, thậm chí cả video conferencing. Việc tạo ra tunnel này được gọi là Port Forwarding. Một số máy tính của bạn sẽ chạy web server (port 80) trong khi các máy tính khác có thể chạy ftp server (port 23) trên cùng một địa chỉ IP.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Port forwarding có thể khó cấu hình nhưng nó cung cấp một phương pháp an toàn để chạy máy chủ trong firewall. Tóm lại port forwarding cho phép bạn chạy nhiều loại máy chủ trên các máy tính khác nhau trong mạng LAN. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;II : User và pass mặc định Các loại Router&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sở dĩ ở đây đưa ra các loại router và pass mặc định của nó , là vì các bạn sẻ gặp khó khăn trong vấn để user và pass của router &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1 : Speed Touch&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn mở trình duyệt IE lên và gỏ vào địa chỉ IP của router này là : http://10.0.0.138 ( loại router này thì không cần user và pass , nghèo cũng đang sử dụng loại này ) &lt;br /&gt;sau khi kết nối vào router này , bạn hảy nhìn góc bên trái của màn hình có chữ Advanced Click vào chữ này , bạn sẻ thấy hiện ra 1 khung nữa, Click tiếp vào NAPT bây giờ thì Click vào New chọn giao thức cho port mà bạn muốn chuyển tiếp sử dụng thanh Protocol ( theo nghèo thì chọn TCP ) trong hộp thoại Inside Port gỏ vào port mà bạn cần chuyển đến &lt;br /&gt;Trong hộp thoại Insite IPbạn gỏ vào cái địa chỉ IP mà cái máy bạn muốn làm websever ( muốn kiểm tra địa chỉ IP của máy mình các bạn vào star==&gt;run===&gt;cmd gỏ lenh ipconfig&lt;br /&gt;dòng : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;IP Address : Là địa chỉ IP của bạn &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Default Gateway : Là địa chỉ ip của Router&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;còn trong hộp thoại outside IP thì bạn nên để mặc đinh cho nó là : 0.0.0.0&lt;br /&gt;Click vào nút Apply ở ngay bên dưới , và bây giờ quan sát thấy cấu hình vừa được tạo ra trong bảng phía trên&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2 : SmartAT MX 800&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;mở trình duyệt IE lên Gõ địa chỉ IP của router này vào http://192.168.1.1 cái router này nó yêu cầu nhập user và pass nè &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;User : admin&lt;br /&gt;Pass : admin&lt;br /&gt;( đây là pass mặc định của loại user này )&lt;br /&gt;sau khi loginv ào router này bạn sẻ thấy nó lung tung , nhưng không sao cả , nhìn vào màn hình bên tay trái click vào Other Settings 1 khung mới sẻ xuất hiện click chuột vào link NAT Click chuột tiếp vào nút Add để bổ sung rule mới Trong mục rule type bạn chọn Redirect trong hộp thoại Protocol bạn nên chọn là TCP trong mục Local IP gõ vào địa chỉ IP để chuyển tiếp port tới. Đây sẽ là địa chỉ IP của máy tính có phần mềm yêu cầu portforwarding nói nôm na thế này cho dể hiểu là IP của máy bạn mún cài websever đó mà &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong hộp thoại Global Address From và Global Address To nên gõ vào các số 0. Trong hộp thoại Destination Port From và Destination Port To chọn chọn Any other port Nếu bạn đang chuyển tiếp tới một port đơn, đánh số port đấy vào Destination Port From và Destination Port To. Nếu bạn chuyển tiếp một vùng port, đánh số port nhỏ nhất của vùng vào trường Destination Port From. Sau đó đánh số port lớn nhất của vùng vào Destination Port To. Click vào Submit để kết thúc quá trình cấu hình này.&lt;br /&gt;Trong menu bên trái màn hình click vào link Advanced Function. Trong này sẽ có các menu con, click vào link IP Filter &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. ADE-3000 Router&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mở trình duyệt IE lên gỏ vào địa chỉ IP http://10.0.0.2 , nó sẻ yêu cầu bạn nhập user và pass , mặc định user và pass của router này là :&lt;br /&gt;user : admin&lt;br /&gt;pass : conexant&lt;br /&gt;đăng nhập vào router , các bạn nhìn bên trái của màn hình sẻ thấy chử Virtual Server , click vào nó trong ô Public Port là port mà bạn cần forward ô Private Port cũng như vậy ( có nghĩa là 2 ô này bạn điền port giống nhau ) ô Port Type lựa chọn loại giao thức sử dụng ( ở đây nghèo chọn TCP ) &lt;br /&gt;trong ô Host IP Address gỏ vào cái địa chỉ IP máy tính của bạn &lt;br /&gt;sau đó ần vào Add This Setting hoặc là sumit gì gì đó &lt;br /&gt;Edd port xong rồi thì click vào Save settings để hoàn tất quá trình &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. ZOOM X4&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mở trình duyệt IE lên gỏ vào địa chỉ IP http://10.0.0.2 , user và pass mặc định của loại router này là :&lt;br /&gt;user : admin&lt;br /&gt;pass : zoomadls&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;login vào router , Click vào nút Advanced Setup Click tiếp vào NAT trong hộp NAT Options, chọn NAT Rule Entry Click chuột vào nút Add trong hộp Rule Flavor chọn RDR Điền số thứ tự vào Rule ID , Trong ô IF Name chọn All Tại ô Protocol chọn Any &lt;br /&gt;Gõ địa chỉ IP vào cả hai ô Local Address From và Local Address To ( đây là địa chỉ IP của máy tính bạn muốn làm websever ) &lt;br /&gt;Điền các số 0 0 0 0 vào cả hai ô Global Address From và Global Address To điền port mà bạn cần forwar vào ô Destination Port From Destination Port To và Local Port&lt;br /&gt;sau đó thì livk vào Save changes đề kết thúc &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;để ghi lại thay đổi của router này bạn Click vào Advanced Setup click tiếp vào IP Filter &lt;br /&gt;trong ô Security Level chọn NONE &lt;br /&gt;Trong ô Private Default Action, Public Default Action và DMZ Default Action chọn Accept&lt;br /&gt;sau đó click vào sumit để kết thúc &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;5. ZOOM X5 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mở trình duyệt IE lên gỏ vào trình duyệt http://10.0.0.3 nó sẻ yêu cầu nhập user và pass &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;user : admin&lt;br /&gt;pass : zoomadsl&lt;br /&gt;login vào router , click vào Advanced Setup click tiếp vào Virtual Server Trong ô ID gõ vào số hiệu ID chưa sử dụng , trong ô Public Port gỏ vào port mà bạn cần FW ô private port cũng như vậy , nói chung là 2 ô này gỏ port cần FW giống nhau , ô Port Type chọn giao thức TCP ô Host IP Address gỏ vào địa chỉ ip máy của bạn &lt;br /&gt;Clicl vào Add This Settings để hoàn tất và xem cấu hình bạn vua72 Fw , sau đó Click vào Write Settings to Flash and Reboot để lưu lại cáu hình bạn vừa làm và khởi động lại router &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;6. The ZyXel&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mở trình duyệt IE lên gỏ vào http://192.168.1.1 nó yêu cầu nhập user và pass &lt;br /&gt;user : admin&lt;br /&gt;pass : 1234&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;login vào router Click chuột vào NAT Click chuột vào tuỳ chọn Edit Detail kề bên cạnh SUA Only &lt;br /&gt;Gõ vào hộp thoại Start Port No số hiệu port nhỏ nhất và hộp thoại End Port No số hiệu port lớn nhất mà bạn muốn chuyển tiếp đi , hộp thoại IP Address điền vào địa chỉ IP máy tính của bạn cần làm websever , Click vào Save để ghi lại cấu hình vừa thiết lập. Sau đó bạn sẽ quay trở lại menu NAT Settings. Quay về đầu và click chuột vào nút Apply để kết thúc &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;7. SpeedStream 5100&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mở trình duyệt IE gỏ vào http://192.168.254.254 nhập user và pass &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;user : username &lt;br /&gt;pass : password&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;login vào router , khi login xong , tren menu chính click vào nút Login trong ô user name chọn Admin ô password , gỏ password , click vào nút ok để quay trở lại menu chính , Click vào nút setup sau đó click tiếp vào nút Portforwarding. &lt;br /&gt;Kiểm tra xem tại hộp thoại Select service by name các dịch vụ mà bạn muốn chuyển tiếp đã được liệt kê hay chưa. Lựa chọn dịch vụ mà bạn muốn chuyển tiếp, sau đó click chuột vào nút Redirect selected protocol/service to ip address. Trong hộp thoại này gõ vào địa chỉ IP mà bạn muốn chuyển tiếp (forward) tới. Click vào nút Apply để ghi lại cấu hình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong trường hợp bạn không tìm thấy dịch vụ mà mình muốn chuyển tiếp trong hộp thoại Select service by name thì lựa chọn giao thức, sử dụng thanh cuộn Select protocol. Sau đó gõ vào hộp thoại TCP/UDP port(s) vùng port mà bạn muốn chuyển tiếp. Số hiệu port nhỏ nhất điền vào ô bên trái, số hiệu port lớn nhất điền vào ô bên phải. Click chuột vào nút Redirect selected protocol/service to ip address. Gõ vào địa chỉ IP mà bạn muốn chuyển tiếp dịch vụ này tới. Đây sẽ là địa chỉ IP của máy tính có phần mềm yêu cầu portforwarding. Click vào nút Apply để ghi lại cấu hình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vậy là xong bước kiểm tra và config router , cũng coi như là xong 1 nữa rồi &lt;br /&gt;Bài sau sẽ tìm hiểu về apache mysql và php &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-5183531092124374484?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/5183531092124374484/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/to-my-ch-lu-tr-web-phn-1.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/5183531092124374484'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/5183531092124374484'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/to-my-ch-lu-tr-web-phn-1.html' title='Tạo máy chủ lưu trữ Web Phần 1'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-4928874857063592054</id><published>2008-04-13T22:44:00.000-04:00</published><updated>2008-04-13T22:46:12.423-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='MẠNG LAN-WAN'/><title type='text'>Hướng dẫn cài đặt ISA Server</title><content type='html'>Dưới đây là cách cài ISA Server, bạn nào muốn dùng thì xem, sau đó cài y chang là ok. Chạy được voice chat, và cả webcam nữa đó, tuyệt lắm.   &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;"""B1: Cai ket noi: Phan nen server se tu dong ket noi neu co' yeu cau tu ma'y con, hoac dang ket noi ma` bi out mang no cu~ng tu ket noi lai. &lt;br /&gt;- Vao nhanh Policy Elements ---&gt; Dial-up Entries ----&gt; nhan chuot vao bieu tuong Create a Dial-Up Entry: de tao ket noi. &lt;br /&gt;B2: Tao yeu cau tu ma'y client: &lt;br /&gt;- Nhan nut phai chuot vao nhanh Network Configuration ---&gt; chon Properties ----&gt; danh dau chon muc USE dial-up entry &lt;br /&gt;- Bung nhanh Network Configuration ----&gt; nhan phai chuot vao Routing --&gt; cung chon nhu tren. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;B3: Tao Group cho vu`ng dia chi ca'c ma'y client: &lt;br /&gt;- Bung nhanh Policy Elements --&gt; nhan chuot vao Client Address Sets ---&gt; nhan chuot vao bieu tuong Create Client Set de tao vung IP cho cac ma'y con ( vi du: 192.168.10.1 - 192.168.10.254 co ten la` HT) &lt;br /&gt;B4: Tao Voice chat va` Webcam cho Yahoo Messenger &lt;br /&gt;- Cung trong nhanh Policy Elements nhan chuot vao Protocol Defintions ---&gt; Tao moi ben phai ( nhan chuot vao Create a Protocol) lan luot voi cac port nhu sau: 5000, 5050,5100,5001 &lt;br /&gt;B5: Bung nhanh Access Policy &lt;br /&gt;- Nhan chuot vao Site and Content Rules -----&gt; Tao moi ben phai ----&gt; lu'c na`y phai chon tai muc Apply to phai chon ten Group cua vung dia chi da tao cho cac ma'y clien (vi du HT) &lt;br /&gt;- Tuong Tu lam cho Protocol Rules &lt;br /&gt;The la` xong phan config ISA Server. Doi voi ma'y client nhu chay Internet nhu su dung Proxy (port la` 8080) &lt;br /&gt;Neu ban config nhu tren thi may con moi vao mang duoc thoi, con may chu thi chua dau, muon may chu vao mang thi lam tiep nua ne. &lt;br /&gt;Neu cau hinh theo dung nhung buoc tren thi may con co the su dung day du cac dich vu internet, nhung may chu thi chua, neu muon, ban phai lam them cac buoc sau, phai tao IP Packet Filters. Neu muon su dung web thi tao port 80, AOL 5910, Ftp chon port 21, chat mirc chon port 1080 ..... Minh se tao mau 1 IP Packet Filters cho may chu su dung de truy cap web. &lt;br /&gt;Chon Server and Arrays --&gt; click Server --&gt; Access Olicy --&gt; chuot phai IP Packet Filters --&gt; New --&gt; Filter. &lt;br /&gt;Sau do se hien len cua so, ban dat ten cua IP Packet Filter (vi du : tao port 5910 thi dat ten AOL...) --&gt; Chon All Packet Tranmission --&gt; Custom --&gt; TCP trong muc IP Protocol --&gt; Both trong Direction, chon Dynamic trong local Port, chon Remote Port trong muc Fix port va go 80 trong port number. Sau do chon Default IP Addresses for each external interface on the ISA Server computer --&gt; All Remote computer --&gt;Finish &lt;br /&gt;Cac muc khac, ban cu lam tuong tu nhu tren, chi can doi ten va sua lai port number. &lt;br /&gt;Luu y : Neu ban nao ko muon may con tu quay so thi bo phan tao use dial up entry o phan dau. &lt;br /&gt;""" &lt;br /&gt;  &lt;br /&gt;Giờ thì đã xong, các chủ dịch vụ Net cứ việc tự làm, mắc mớ gì nhờ những tên vớ vẫn đến cài, rồi đòi hơn 1tr --&gt; vô lý. He he &lt;br /&gt;Còn nếu vẫn làm ko được, nếu ở gần mình, mình sẽ cài dùm cho, giá cực rẻ. Bảo hành cho máy chủ --&gt;no virus. &lt;br /&gt;Nhưng mà, mình khuyến khích các bạn nên tự làm, vì sẽ học hỏi được nhiều điều lắm. Đã có rất nhiều người cài được rồi, các bạn đừng lo mình dấu giếm điều gì, hãy yên tâm đi. &lt;br /&gt;Mình còn nhiều bài hay lắm, hôm nào rảnh, post lên cho mấy bạn xem.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-4928874857063592054?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/4928874857063592054/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/hng-dn-ci-t-isa-server.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4928874857063592054'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4928874857063592054'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/hng-dn-ci-t-isa-server.html' title='Hướng dẫn cài đặt ISA Server'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-9099484106432811267</id><published>2008-04-11T12:05:00.001-04:00</published><updated>2008-04-11T12:06:42.653-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><title type='text'>Một số thủ thuật trong Win XP</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R_-MZcN9OwI/AAAAAAAAALY/9wVTIcr83wQ/s1600-h/5-winxp.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R_-MZcN9OwI/AAAAAAAAALY/9wVTIcr83wQ/s320/5-winxp.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5188019664453450498" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Trong Windows XP các file nén dạng zip được hiện thị dưới dạng thư mục (folder). Để huỷ bỏ việc hiển thị này bạn làm như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Huỷ cài đặt hiển thỉ file nén (zip) trong Windows XP&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong Windows XP các file nén dạng zip được hiện thị dưới dạng thư mục (folder). Để huỷ bỏ việc hiển thị này bạn làm như sau:&lt;br /&gt;- Mở chế độ dòng lệnh (Command Line: Start/run/cmd ) ra.&lt;br /&gt;- Đánh lệnh: regsvr32 /u zipfldr.dll&lt;br /&gt;Để hiển thị lại như ban đầu bạn dùng lệnh: regsvr32 zipfldr.dll&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Tắt thông báo lỗi (Error Reporting)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu bạn đang sử dụng WindowsXP chắc hẳn bạn đã từng nhận được hộp thoại thông báo dạng:&lt;br /&gt;Thông báo này hiển thị khi máy tính của bạn có ứng dụng nào đó bị lỗi do chúng không được tắt đúng qui cách (khởi động lại máy khi các ứng dụng đang chạy, máy bị treo cứng bạn buộc phải nhấn restart lại…).&lt;br /&gt;Thường thì thông báo xuất hiện sau khi máy đã được khởi động lại sau một sự cố nào đó. Thông báo này nhằm mục đích gửi lỗi này đến Microsoft.&lt;br /&gt;Windows cho phép bạn tùy biến các thông báo lỗi này bằng cách: vào System trong Control Panel chọn Advanced chọn Error Reporting.&lt;br /&gt;Để không hiển thị những thông báo lỗi này về sau nữa bạn bỏ lựa chọn: But notify me when critical errors occur.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;3. Ngăn chặn việc ghi dữ liệu vào thiết bị lưu trữ là USB&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chắc hẳn hầu hết các bạn sử dụng máy tình đều có trang bị cho mình một thiết bị lưu trữ bằng USB. Và việc trao đổi dữ liệu qua lại giữa USB là thường xuyên xảy ra có cách nào ngăn không cho người khác copy dữ liệu từ máy mình về USB của họ không? Dưới đây sẽ là cách thực hiện điều đó (Chỉ có hiệu quả với Windows XP SP2).&lt;br /&gt;- Đầu tiên bạn mở Registry Editor ra (Start/ run/regedit )&lt;br /&gt;- Tới:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;HKEY_LOCAL_MACHINE\ SYSTEM\ CurrentControlSet\ Control\ StorageDevicePolicies&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Vào Edit &gt; New &gt;DWORD Value&lt;br /&gt;- Nhập giá trị là 1 (để ngăn không cho copy vào USB), 0 (cho phép copy).&lt;br /&gt;- Sau khi thiết lập giá trị bạn khởi động lại máy để thấy kết quả.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. Xem thông tin máy tính&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để hiện thị một cách đầy đủ và rõ ràng những thông tin máy tính của bạn rất đơn giản bạn làm như sau:&lt;br /&gt;- Mở chế độ dòng lệnh (Start&gt;Run&gt;CMD)&lt;br /&gt;- Ở cửa sổ dòng lệnh bạn đánh: systeminfo và Enter&lt;br /&gt;Thế là tất cả thông tin cần thiết về máy tính của bạn hiện ra ( phiên bản Windows, dung luợng bộ nhớ, …). Thật dễ ràng phải không ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mong rằng những thủ thuật này sẽ giúp ích cho các bạn.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-9099484106432811267?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/9099484106432811267/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/mt-s-th-thut-trong-win-xp.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/9099484106432811267'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/9099484106432811267'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/mt-s-th-thut-trong-win-xp.html' title='Một số thủ thuật trong Win XP'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R_-MZcN9OwI/AAAAAAAAALY/9wVTIcr83wQ/s72-c/5-winxp.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-4076900849461289464</id><published>2008-04-11T11:56:00.001-04:00</published><updated>2008-04-11T12:02:31.087-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='MẠNG LAN-WAN'/><title type='text'>Thiết lập và định cấu hình cho một mạng LAN (Local Area Network)</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R_-LN8N9OvI/AAAAAAAAALQ/1f9tm82aNEg/s1600-h/Noi2May.JPG"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R_-LN8N9OvI/AAAAAAAAALQ/1f9tm82aNEg/s320/Noi2May.JPG" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5188018367373327090" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I Thiết lập mạng:&lt;br /&gt;Lắp card mạng: ban đầu bạn phải lắp card mạng vào máy tính bằng cách: tắt máy tính, tháo vỏ của máy tính, sau đó bạn tìm khe (slot) trống để cắm card mạng vào. Vặn ốc lại. Sau đó đóng vỏ máy lại.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cài driver cho card mạng: Sau khi bạn đã lắp card mạng vào trong máy, khi khởi động máy tính lên, nó sẽ tự nhận biết có thiết bị mới và yêu cầu bạn cung cấp driver, lúc đó bạn chỉ việc đưa đĩa driver vào và chỉ đúng đường dẫn nơi lưu chứa driver (bạn có thể làm theo tờ hướng dẫn cài đặt kèm theo khi bạn mua card mạng) . Sau khi cài đặt hoàn tất bạn có thể tiến hành thiết lập nối dây cáp mạng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Nối kết cáp mạng: Trong mô hình này bạn dùng cáp xoắn để nối kết. Yêu cầu trước tiên là bạn phải đo khoảng cách từ nút (từ máy tính) muốn kết nối vào mạng tới thiết bị trung tâm (có thể Hub hay Switch), Sau đó bạn cắt một đoạn cáp xoắn theo kích thước mới đo. rồi bạn bấm hai đầu cáp với chuẩn RJ_45. Khi đã hoàn tất bạn chỉ việc cắm một đầu cáp mạng này vào card mạng, và đầu kia vào một port của thiết bị trung tâm (Hub hay Switch). Sau khi nối kết cáp mạng nếu bạn thấy đèn ngay port (Hub hay Switch) mới cắm sáng lên tức là về liên kết vật lý giữa thiết bị trung tâm và nút là tốt. Nếu không thì bạn phải kiểm tra lại cáp mạng đã bấm tốt chưa, hay card mạng đã cài tốt chưa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;II Ðịnh cấu hình mạng:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau khi đã thiết lập mạng, hay nói cách khác là đã thiết lập nối kết về phần cứng giữa thiết bị trung tâm và nút thì các nút vẫn chưa thể thông tin với nhau được. Ðể giữa các nút có thể thông tin với nhau được thì yêu cầu bạn phải thiết lập các nút (các máy tính) trong LAN theo một chuẩn nhất định. Chuẩn là một giao thức (Protocol) nhằm để trao đổi thông tin giữa hai hệ thống máy tính, hay hai thiết bị máy tính. giao thức (Protocol) còn được gọi là nghi thức hay định ước của mạng máy tính. Trong một mạng ngang hàng (Peer to Peer) các máy tính sử dụng hệ điều hành của Microsoft thông thường sử dụng giao thức TCP/IP (Transmission control protocol/ internet protocol).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cài đặt TCP/IP:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ðể cài đặt TCP/IP cho từng máy (đối với Win 9x) bạn bạn tiến hành: Vào My computer --&gt; Control Panel --&gt; Network --&gt; nếu tại đây bạn đã thấy có giao thức TCP/IP rồi thì bạn khỏi cần add thêm nếu chưa có thì bạn hãy click chọn vào nút ADD --&gt; vào cửa sồ Add Component --&gt; sau đó bạn chọn giống như hình -- &gt; chọn OK.&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R_-Ky8N9OtI/AAAAAAAAALA/nu2mWjQZYIY/s1600-h/lan2.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R_-Ky8N9OtI/AAAAAAAAALA/nu2mWjQZYIY/s320/lan2.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5188017903516859090" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;                                    Hình 1&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Gán IP cho mạng:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi định cấu hình và gán IP cho mạng có hai kiểu chính:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Gán IP theo dạng động (Dynamic): Thông thường sau khi bạn đã nối kết vật lý thành công, và gán TCP/IP trên mỗi nút (máy tính) thì các máy đã có thể liên lạc được với nhau, bạn không cần phải quan tâm gán IP nữa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Gán IP theo dạng tĩnh (Static): Nếu bạn có nhu cầu là thiết lập mạng để chia sẻ tài nguyên trên mạng như, máy in, chia sẻ file, cài đặt mail offline, hay bạn sẽ cài share internet trên một máy bất kỳ, sau đó định cấu hình cho các máy khác đều kết nối ra được internet thì bạn nên thiết lập gán IP theo dạng tĩnh. Ðể thực hiện bạn vào My computer --&gt; Control Panel --&gt; Network --&gt; nếu tại đây bạn đã thấy có giao thức TCP/IP rồi thì bạn khỏi cần add thêm nếu chưa có thì bạn hãy add thêm vào ( xem hướng dẫn phần trên) --&gt; chọn TCP/IP sau đó chọn Properties.. --&gt; bạn gán IP theo như hình sau đó chọn OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R_-LD8N9OuI/AAAAAAAAALI/d-9oL03Ifa8/s1600-h/lan3.jpg"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R_-LD8N9OuI/AAAAAAAAALI/d-9oL03Ifa8/s320/lan3.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5188018195574635234" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;                                Hình 2&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lưu ý: Việc đặt địa chỉ TCP/IP tĩnh là điều bắt buộc trong các mạng ngang hàng dùng giao thức TCP/IP. Nhưng với mạng cục bộ chạy trên nền Windows NT theo mô hình Client/Server bạn cũng nên đặt địa chỉ tĩnh để dễ dàng quản lý và phát hiện lỗi. Các máy tính trong mạng phải có địa chỉ IP không trùng nhau và phải cùng một Subnet Mask (xem hình 02).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau khi đã hoàn tất các bước trên thì các nút, các máy tính trong mạng LAN của bạn đã có thể trao đổi thông tin cho nhau, chia sẻ tài nguyên giữa các máy.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-4076900849461289464?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/4076900849461289464/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/thit-lp-v-nh-cu-hnh-cho-mt-mng-lan.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4076900849461289464'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4076900849461289464'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/thit-lp-v-nh-cu-hnh-cho-mt-mng-lan.html' title='Thiết lập và định cấu hình cho một mạng LAN (Local Area Network)'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R_-LN8N9OvI/AAAAAAAAALQ/1f9tm82aNEg/s72-c/Noi2May.JPG' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-3464154782390662026</id><published>2008-04-10T12:44:00.000-04:00</published><updated>2008-04-10T12:45:57.460-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='KIẾN THỨC MÁY TÍNH'/><title type='text'>17 phím tắt vô giá trên bàn phím</title><content type='html'>Bạn có thể sử dụng Windows hàng ngày. Bạn có thể biết nhiều thao tác sử dụng nó. Nhưng có thể đảm bảo rằng những phím tắt này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian cực lớn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;F2: Đặt lại tên file trong lúc vội vàng có thể khiến bạn dễ dàng thao tác sai - click quá nhanh và bạn tình cờ mở một file. Đơn giản hơn là hãy nhấn phím F2 trên bàn phím khi file được chọn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ctrl + F2: Preview (xem lại) văn bản. Muốn bỏ chế độ preview, làm lại Ctrl + F2.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Shift + F3: Để làm nổi bật đoạn văn bản bằng chữ in hoa, đơn giản là bôi đen đoạn văn bản, nhấn đồng thời phím Shift + F3. Nếu muốn cho đoạn văn bản trở lại chữ thường, hãy lập lại động tác nhấn đồng thời Shift + F3. Muốn cho chữ cái đầu tiên trở thành chữ in hoa, đặt con trỏ trước chữ đó và nhấn phím Shift + F3&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Windows + E: Windows Explorer là cổng tới file và tài liệu của bạn song để mở nó thường phải liên quan đến desktop hoặc thanh Start Menu. Có một cách khác nhanh hơn là nhấn phím Windows-E và nó sẽ đưa bạn đến ngay Computer (Vista) hay My Computer (XP), một vị trí mặc định sẵn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Windows + F: Tìm kiếm file có thể là một rắc rối nếu bạn là một người tích trữ tài liệu và cách không lãng phí thời gian săn tìm file là sử dụng phím tắt &lt;Windows-F&gt;, sẽ mở ra một cửa sổ tìm kiếm và điền vào càng nhiều thông tin có thể về file bạn đang cần tìm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Windows + L: Động tác này sẽ khóa ngay PC của bạn mà không cần chờ cho đến khi chế độ bảo vệ màn hình hoạt động.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Windows + M: Vào cuối ngày làm việc, mọi người bị bội thực với một bộ sưu tập các cửa sổ đang mở. &lt;Windows-M&gt; sẽ thu nhỏ những cửa sổ này để lộ ra màn hình chính (desktop) và &lt;Shift-Windows- M&gt; sẽ khôi phục lại những thứ bạn đã bị thu nhỏ trước đó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Windows + R: Hộp Run này là cách tiết kiệm thời gian cực lớn với XP. Từ đây, bạn có thể mở tất cả loại ứng dụng mà không cần chuột.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Windows + F1: Trong khi F1 sẽ đưa ra cho bạn file Help (Hỗ trợ) trong hầu hết các ứng dụng, &lt;Windows-F1&gt; sẽ mở cửa sổ Windows Help. Điều này có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian khi bạn không thể nhớ làm thế nào thay đổi một sự sắp đặt hoặc tìm một tính năng nhất định.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Windows + Tab: Chuyển dịch giữa các chương trình bạn đang sử dụng. Ở XP, bạn có thể chuyển các cửa sổ bằng cách nhấn phím &lt;Windows-Tab&gt; để chọn đơn vị taskbar với màu sắc khác (xám hoặc xanh) để nhấn mạnh, rồi dùng các phím điều hướng lên hoặc xuống. Nhấn phím Enter sẽ đưa bạn đến cửa sổ đã được lựa chọn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Windows + Pause/Break: Với những người nâng cấp và điều chỉnh phần cứng, truy cập quản lý thiết bị Device Manager và các cài đặt là một nhiệm vụ thường xuyên. Phím tắt này sẽ đem lại ngay cửa sổ cần thiết cho họ trong nháy mắt.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Shift + Delete: Thùng rác Recycle Bin là chỗ tuyệt vời dành cho những ai hay xóa các file mà không suy nghĩ song nó cũng tiềm ẩn nguy cơ cho phép người khác có thể truy cập vào các file nhạy cảm. Giữ phím &lt;Shift-Delete&gt; (hoặc giữ phím Shift trong khi kéo file hoặc tệp vào thùng rác). Các file sẽ bị xóa ngay tức thì.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ctrl + Enter: Một khi bạn đã chọ thanh địa chỉ trong trình duyệt Firefox hoặc Internet Explorer, bạn có thể tiết kiệm thời gian bằng việc gõ chỉ phần giữa của một tên miền. &lt;Ctrl-Enter&gt; sẽ thêm www. và .com cho bạn. &lt;Ctrl-Shift-Enter&gt; thêm www. Và .org.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Alt + Esc: Nếu bạn cần chuyển nhanh đến một cửa sổ khi đang làm việc ở một cửa sổ khác, bạn có thể chọn nó từ thanh taskbar. &lt;Alt-Esc&gt; sẽ “khử” cửa sổ phía sau của bạn và đưa bạn đến một cửa sổ kế ngay đó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Alt + F4: Bỏ ứng dụng đang hoạt động hoặc tắt Windows nếu không có ứng dụng nào.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Alt + PrtScrn: Nếu bạn cần chụp một cửa sổ, chỉ cần giữ &lt;Alt-PrtScrn&gt; để tóm được một cửa sổ hoạt động.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Alt + Backspace: Trong Microsoft Office, bạn có thể làm lại bất kỳ hiệu chỉnh tự động nào và định dạng tự động bằng việc nhấn phím &lt;Alt-Backspace&gt;.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-3464154782390662026?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/3464154782390662026/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/17-phm-tt-v-gi-trn-bn-phm.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3464154782390662026'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3464154782390662026'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/04/17-phm-tt-v-gi-trn-bn-phm.html' title='17 phím tắt vô giá trên bàn phím'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-9055266090794675379</id><published>2008-03-29T16:29:00.000-04:00</published><updated>2008-03-29T16:33:28.646-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='HACKER'/><title type='text'>VIDEO HACK WIRELESS THÀNH CÔNG 100%</title><content type='html'>&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;object width="320" height="266" class="BLOG_video_class" id="BLOG_video-6759ca580f1d4b23" classid="clsid:D27CDB6E-AE6D-11cf-96B8-444553540000" codebase="http://download.macromedia.com/pub/shockwave/cabs/flash/swflash.cab#version=6,0,40,0"&gt;&lt;param name="movie" value="http://www.youtube.com/get_player"&gt;&lt;param name="bgcolor" value="#FFFFFF"&gt;&lt;param name="allowfullscreen" value="true"&gt;&lt;param name="flashvars" value="flvurl=http://v12.nonxt4.googlevideo.com/videoplayback?id%3D6759ca580f1d4b23%26itag%3D5%26app%3Dblogger%26ip%3D0.0.0.0%26ipbits%3D0%26expire%3D1331086485%26sparams%3Did,itag,ip,ipbits,expire%26signature%3D444ED04A6A2372889E58D5CACAA45423EE74B558.79EC278C007C55E84674F023F5A85371F3DF9E55%26key%3Dck1&amp;amp;iurl=http://video.google.com/ThumbnailServer2?app%3Dblogger%26contentid%3D6759ca580f1d4b23%26offsetms%3D5000%26itag%3Dw160%26sigh%3DkCWFbH2-9JN_b0Qv7g7xPJw4OEw&amp;amp;autoplay=0&amp;amp;ps=blogger"&gt;&lt;embed src="http://www.youtube.com/get_player" type="application/x-shockwave-flash"width="320" height="266" bgcolor="#FFFFFF"flashvars="flvurl=http://v12.nonxt4.googlevideo.com/videoplayback?id%3D6759ca580f1d4b23%26itag%3D5%26app%3Dblogger%26ip%3D0.0.0.0%26ipbits%3D0%26expire%3D1331086485%26sparams%3Did,itag,ip,ipbits,expire%26signature%3D444ED04A6A2372889E58D5CACAA45423EE74B558.79EC278C007C55E84674F023F5A85371F3DF9E55%26key%3Dck1&amp;iurl=http://video.google.com/ThumbnailServer2?app%3Dblogger%26contentid%3D6759ca580f1d4b23%26offsetms%3D5000%26itag%3Dw160%26sigh%3DkCWFbH2-9JN_b0Qv7g7xPJw4OEw&amp;autoplay=0&amp;ps=blogger"allowFullScreen="true" /&gt;&lt;/object&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-9055266090794675379?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='enclosure' type='video/mp4' href='http://www.blogger.com/video-play.mp4?contentId=6759ca580f1d4b23&amp;type=video%2Fmp4' length='0'/><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/9055266090794675379/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/video-hack-wireless-thnh-cng-100.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/9055266090794675379'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/9055266090794675379'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/video-hack-wireless-thnh-cng-100.html' title='VIDEO HACK WIRELESS THÀNH CÔNG 100%'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-5950688536854437053</id><published>2008-03-20T08:17:00.000-04:00</published><updated>2008-03-20T08:21:24.627-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><title type='text'>TĂNG TỐC FIREFOX ĐẠT TỐC ĐỘ 100%</title><content type='html'>Firefox lúc hoạt động cũng như khi ở trạng thái minimize đều chiếm dung lượng bộ nhớ rất nhiều. Tuy nhiên nếu bạn biết một số tính năng ẩn của nó, sẽ cải thiện được đáng kể tốc độ của phần mềm này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Giảm nhiệt bộ nhớ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Firefox lúc hoạt động cũng như khi ở trạng thái minimize đều chiếm dung lượng bộ nhớ rất nhiều. Nhưng nó có một đặc điểm ít được biết đến là cho phép Windows sử dụng lại bộ nhớ khi nó không hoạt động, hay nói cách khác là Windows sẽ lấy lại RAM khi Firefox ở trạng thái minimize. Tuy nhiên tính năng này bình thường không hoạt động, để kích hoạt bạn mở Firefox, gõ lệnh about:config vào trong khung Address và bấm Enter.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau đó bấm chuột lên khoảng trống ở bất kỳ đâu trong cửa sổ mở ra, bạn chọn New &gt; Boolean. Tiếp theo điền đoạn mã config.trim_on_minimize, bấm OK rồi chọn giá trị cho nó là true. Bấm OK lần nữa để xác định lại việc tạo giá trị mới cho Firefox.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bây giờ khởi động lại Firefox bạn sẽ thấy nó không lấy nhiều RAM nữa khi bạn thu nhỏ cửa sổ trình duyệt, dung lượng RAM sử dụng sẽ giảm đi hẳn. &lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;2. Tinh chỉnh Cache&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Firefox thường lưu các cache của mỗi trang web vào bộ nhớ của nó,mục đích là để bạn có thể mở nhanh trang web trong lần đăng nhập sau hay phục hồi lại trang cũ khi bạn bấm các phím Back / Forward trong trình duyệt. Theo mặc định, giá trị cache được thành lập để có thể lưu lại trong bộ nhớ của Firefox, một cache có thể đạt dung lượng 4MB hoặc tăng lên tới 8MB. Nếu bạn duyệt nhiều trang web thì máy sẽ cần dung lượng RAM rất lớn - "mà lượng tài nguyên này chỉ dùng duy nhất cho 2 phím Back / Forward" , đó là một điều hết sức lãng phí.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để tăng tốc Firefox bằng cách hạ cache của nó xuống, bạn gõ lệnh about:config vào trong khung Address để mở cửa sổ điều chỉnh. Trong khung Filter, gõ browser.sessionhistory.max_total_viewers rồi bấm Enter. Sau đó bạn bấm đôi lên giá trị Value rồi đổi sang 0.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tiếp tục với giá trị với giá trị browser.cache.memory.enable, bấm đôi lên chữ true để đổi nó sang giá trị false. Sau đó bấm chuột lên khoảng trắng bất kỳ đâu trong cửa sổ mới mở ra, chọn New &gt; Boolean, điền đoạn mã browser.cache.memory.capacity. Bấm OK rồi chọn giá trị cho nó là true. Bấm OK lần nữa để xác nhận lại việc tạo giá trị mới cho Firefox.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Tăng tốc load web&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R-JWls-riQI/AAAAAAAAAKY/hVnzQioZSQ8/s1600-h/Firefox3.jpg"&gt;&lt;img style="float:left; margin:0 10px 10px 0;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R-JWls-riQI/AAAAAAAAAKY/hVnzQioZSQ8/s320/Firefox3.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5179797727158700290" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Tốc độ load một trang web ngoài việc phụ thuộc đường truyền còn phụ thuộc vào trình duyệt, vì vậy mới có nhưng trình duyệt nhanh như tên bắn cỡ K-Ninja hay rùa bò như SpaceTime 3D. Trong trình duyệt, ngoài vấn đề với các cách hiển thị hình ảnh, âm thanh và các hiệu ứng còn có cách mà trình duyệt tương tác với máy chủ nữa, và đây là cái khiến cho cả trăm trình duyệt không cái nào giống cái nào.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Firefox đôi lúc nhanh không thể tưởng tượng nổi nhưng cũng có lúc nó chậm đến dễ sợ, đơn giản chỉ vì gặp những trang web dễ tính thì nó load rất nhanh còn với những trang khó tính, đòi hỏi nhiều cái thì nó lại load rất chậm. Các cách dưới đây sẽ giúp Firefox của bạn mở một trang web nhanh hơn bằng cách tăng các kết nối với trang web đó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Giảm thời gian chờ: bấm chuột phải lên khoảng trống, chọn New &gt; Integer, tạo một filter mới với nội dung là nglayout.initialpaint.delay và đặt value cho nó là 50. Lựa chọn này sẽ cho phép Firefox load ngay website mà không cần chờ 0,25 giây như trước nữa. Vào New &gt; Boolean và tạo filter mới tên là content.notify.ontimer sau đó chọn value là true. Tạo một Integer có tên content.notify.interval và đặt giá trị là 1000000.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Tăng lượng data tải về: bình thường thì Firefox sẽ tải trang web về theo từng gói dữ liệu. Bạn hãy tăng tốc load web bằng cách tăng dung lượng gói data tải về. Tạo một Integer với tên content.max.tokenizing.time và đặt value là 9000000. Sau đó tại thêm một Boolean với tên content.interrupt.parsing và đặt giá trị cho nó là true.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Giảm thời gian tương tác với người dùng: tức là khoảng thời gian Firefox hiển thị các thông tin load web cho bạn, nếu giảm thời gian này xuống, tốc độ mở trang web sẽ nhanh hơn. Tạo một Integer tên content.switch.threshold và đặt value là 3000000.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. Tăng tốc server&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để load nhanh một trang web bạn cần phải tăng tốc kết nối Firefox với trang web lên con số cao nhất có thể được. Theo mặc định, con số kết nối này của Firefox là 24, tuy nhiên chúng ta có thể tăng lên mức tối đa mà Firefox cho phép để việc mở trang web nhanh nhất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong khung Filter, bạn gõ từ khóa network.http.max-connections, sau đó bạn tăng value lên 64. Tiếp tục tìm network.http.max-persistent-connections-per-server và network.http.max-persistent-connections-per-proxy rồi đổi giá trị của nó lên thành 8.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;5. Giảm thời gian tương tác&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi Firefox load một trang web, nó thường tạo ra một loạt các liên kết để tải dữ liệu từ trang web đó và trang web của bạn sẽ được tải về bằng nhiều đường truyền, mỗi đường truyền thường được đặt một giới hạn thời gian tương tác. Vì vậy muốn Firefox nhanh hơn, bạn có thể giảm thời gian tương tác này xuống.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tìm từ khóa network.http.request.max-start-delay rồi hạ giá trị của nó từ 10 còn xuống 0. Tạo tiếp một Integer với tên network.http.pipelining.maxrequests và đặt value là 128. Cuối cùng tìm từ khóa network.http.proxy-pipelining và networl.hppt.pipelining rồi đổi giá trị thành true.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;6. Xóa các config&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Theo mặc định, khi tạo một config cho Firefox thì bạn không thể xóa nó được. Để khắc phục, nếu có một config nào mà bạn lỡ tay tạo sai thì để xóa nó đi, bạn bấm chuột phải lên nó rồi chọn Reset. Khởi động lại Firefox thì config đó sẽ bị xóa.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-5950688536854437053?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/5950688536854437053/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/tng-tc-firefox-t-tc-100.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/5950688536854437053'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/5950688536854437053'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/tng-tc-firefox-t-tc-100.html' title='TĂNG TỐC FIREFOX ĐẠT TỐC ĐỘ 100%'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R-JWls-riQI/AAAAAAAAAKY/hVnzQioZSQ8/s72-c/Firefox3.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-1206748250089550527</id><published>2008-03-15T15:59:00.000-04:00</published><updated>2008-03-15T18:15:29.065-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><title type='text'>DOWNLOAD NHACSO.NET BẰNG TAY KHÔNG</title><content type='html'>&lt;span style="font-weight:bold;"&gt;Công cụ cần để sử dụng download nhacso.net là&lt;/span&gt; : Internet Download Manager chắc ai cũng đã biết, windows có cài Windows Media Player và firefox trình duyệt thế là đủ . Bây giờ  làm thôi .&lt;br /&gt;Chọn 1 bài hát nào mà bạn yêu thích .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Code:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://nhacso.net/Music/Album//2007/12/05F64C25/&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các bạn click chuột phải vào trình chơi nhạc Windows media player, chọn Properties, nhìn vào thẻ Location, ta sẽ có link được mã hóa của album đó:&lt;br /&gt;Code:&lt;br /&gt;&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R9xKWIrotqI/AAAAAAAAAKI/j_UvOOTyZo4/s1600-h/HELP.gif"&gt;&lt;img style="display:block; margin:0px auto 10px; text-align:center;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R9xKWIrotqI/AAAAAAAAAKI/j_UvOOTyZo4/s320/HELP.gif" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5178095415717312162" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Copy nguyên cả đoạn link đó bỏ vào IDM bằng cách chọn chức năng Add URL, download.&lt;br /&gt;Sau khi download ta sẽ được một file: nghe_album.asx.&lt;br /&gt;Các bạn mở file đó với chức năng Open With, chọn notepad, lúc này tất cả các link đã hiện ra dạng:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Code:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://media.ns.gate.vn/Music\NhacTre\NhoPhutAy_CamTu\wma32\GiacMo_NhoPhutAy_CamTu_02.wma&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thích bài nào thì chọn bài ấy để down. Nhưng khi có đoạn link đó, các bạn phải sửa chữ "http" -&gt; "mms"&lt;br /&gt;Ta sẽ có link như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Code:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;mms://media.ns.gate.vn/Music\NhacTre\NhoPhutAy_CamTu\wma32\GiacMo_NhoPhutAy_CamTu_02.wma&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lúc này bỏ vào IDM để down về nghe.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Download cho một bài hát riêng lẻ cũng làm tương tự.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-1206748250089550527?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/1206748250089550527/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/download-nhacsonet-bng-tay-khng.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/1206748250089550527'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/1206748250089550527'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/download-nhacsonet-bng-tay-khng.html' title='DOWNLOAD NHACSO.NET BẰNG TAY KHÔNG'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R9xKWIrotqI/AAAAAAAAAKI/j_UvOOTyZo4/s72-c/HELP.gif' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-7073343358977587524</id><published>2008-03-09T21:44:00.000-04:00</published><updated>2008-03-09T21:47:03.715-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='THỦ THUẬT WINDOWS'/><title type='text'>Cách khắc phục tác hại của virus lây qua USB</title><content type='html'>Các hướng dẫn sau đây sẽ giúp bạn loại bỏ tình trạng không truy cập được registry, mất Folder Options, không cho hiển thị file ẩn và file hệ thống, đồng thời làm ẩn một số tập tin dữ liệu khác... kể cả khi đã dùng phần mềm diệt virus. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Trước hết, bạn phải đảm bảo máy tính đã sạch virus, nếu không, mọi hành động sẽ là vô nghĩa. Virus sẽ nhanh chóng nhận biết các thay đổi của bạn và tiếp tục điều chỉnh lại hệ thống theo ý của chúng, còn nhanh hơn bạn rất nhiều lần. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Bị khoá Registry &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Triệu chứng: Khi bấm Start &gt; Run &gt; gõ regedit chỉ nhận được một thông báo "Registry editor has been disabled by your administrator". &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khắc phục: Mở Notepad ra, copy và dán đoạn mã này vào và save nó lại thành file UnHookExec.inf &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[Version] &lt;br /&gt;Signature="$Chicago$" &lt;br /&gt;Provider=Symantec &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[DefaultInstall] &lt;br /&gt;AddReg=UnhookRegKey &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[UnhookRegKey] &lt;br /&gt;HKLM, Software\CLASSES\batfile\shell\open\command,,,"""%1"" %*" &lt;br /&gt;HKLM, Software\CLASSES\comfile\shell\open\command,,,"""%1"" %*" &lt;br /&gt;HKLM, Software\CLASSES\exefile\shell\open\command,,,"""%1"" %*" &lt;br /&gt;HKLM, Software\CLASSES\piffile\shell\open\command,,,"""%1"" %*" &lt;br /&gt;HKLM, Software\CLASSES\regfile\shell\open\command,,,"regedit.exe ""%1""" &lt;br /&gt;HKLM, Software\CLASSES\scrfile\shell\open\command,,,"""%1"" %*" &lt;br /&gt;HKCU, Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\ &lt;br /&gt;System,DisableRegistryTools,0x00000020,0 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hoặc tải file này http://securityresponse.symantec.com/avcenter/UnHookExec.inf về sử dụng luôn. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau khi lưu, nhấn chuột phải vào nó rồi chọn "Install". Nếu cần restart lại máy. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Mất Folder Option &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Triệu chứng: Mở Explorer, tại Menu Tools, thấy biến mất menu Folder Option. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khắc phục: Có 2 cách sau đây: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách 1 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bấm Start &gt; Run gõ vào Regedit: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu Registry bị khoá thì thực hiện theo phần 1. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu mục Run bị khoá thì thực hiện theo phần 6 ở bên dưới. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tìm đến khoá sau: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer &lt;br /&gt;System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bên cửa sổ bên phải bạn sẽ thấy một giá trị REG-DWORD có tên là "NoFolderOptions" &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn click double để chỉnh sửa giá trị của nó như sau: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Value: 0 - hiện menu , 1 - ẩn menu. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách 2 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bây giờ vào Start &gt; Run. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu mục Run bị khoá thì thực hiện theo phần 6 của bài viết này. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Gõ vào GPEdit.msc rồi chọn OK. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau đó vào tiếp User Configuration/Administrative Template/Windows Component/Windows Explorer &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhấn đúp chuột vào mục REMOVE THE FOLDER OPTIONS... và chọn Disable. Xong đóng lại, ra Run gõ GPUPDATE /FORCE rồi bấm OK. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Không hiển thị được file ẩn &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Triệu chứng: Bạn thấy biến mất dữ liệu, không nhìn thấy nó mặc dù biết chắc chắn là nó vẫn ở đó. Mở Explorer, bấm Menu Tools, chọn Folder Options (nếu không nhìn thấy Folder Options thì thực hiện mục 2 của bài viết này). Vào tab View/Advanced Settings, mục "Hidden files and folders". Cho dù bạn có bấm xuống "Show Hidden Files and Folders" rồi bấm Apply hay OK thì file ẩn vẫn cứ ẩn. Mở lại Setting đó thì nó lại như cũ. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khắc phục: Mở Notepad ra, copy và dán đoạn mã này vào và save nó lại thành file ShowHiddenFile.reg &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;REGEDIT4 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\ &lt;br /&gt;CurrentVersion\explorer\Advanced\Folder\Hidden\SHOWALL] &lt;br /&gt;"RegPath"="Software\\Microsoft\\Windows\\CurrentVersion\\ &lt;br /&gt;Explorer\\Advanced" &lt;br /&gt;"Text"="@shell32.dll,-30500" &lt;br /&gt;"Type"="radio" &lt;br /&gt;"CheckedValue"=dword:00000001 &lt;br /&gt;"ValueName"="Hidden" &lt;br /&gt;"DefaultValue"=dword:00000000 &lt;br /&gt;"HKeyRoot"=dword:80000001 &lt;br /&gt;"HelpID"="update.hlp#51105" &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau khi save, bạn nhấn đúp chuột vào nó để import vào registry. Nếu cần restart lại máy. Rồi vào Folder Options để hiệu chỉnh Show Hidden Files and Folder. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. Bị ẩn (hidden) file và folder dữ liệu &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Triệu chứng: Thấy biến mất dữ liệu. Mở Folder Options, chọn show all files lên thì nhìn thấy dữ liệu tự động bị ẩn (bị đặt thuộc tính Hidden hoặc System). Bỏ check Hidden đi thì không bỏ được. Thuộc tính System thì Windows đã bỏ không cho sử dụng, mặc dù thuộc tính này của file vẫn tồn tại. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khắc phục: Mở cửa sổ Explorer ra, chuyển đến chỗ có chứa các file ẩn, bấm chuột phải vào đâu đó trên vùng trống của cửa sổ Explorer. Tại menu bật ra, chọn New/Shortcut. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một cửa sổ Creat Shortcut sẽ xuất hiện. Tại ô Type the location of the item, bạn copy và dán dòng sau đây vào đó: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;attrib.exe -s -r -h &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bấm Next. Tại ô Type a name for this shortcut, bạn đặt tên cho Shortcut, ví dụ như showfile chẳng hạn. Bạn sẽ có một file shortcut có tên là Showfile.lnk. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau đó, bất cứ file hay folder nào bị đặt thuộc tính "không bình thường" (bị Read Only, bị Hidden, bị System) bạn cứ kéo file hoặc folder đó thả vào biểu tượng của Shortcut Showfile. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;5. Bị khoá Task Manager &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Triệu chứng: Bấm Ctrl-Alt-Del, chỉ thấy nhận được thông báo "Task Manager has been disabled by your administrator". &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khắc phục: Chọn một trong hai cách sau: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách 1. Thay đổi Registry &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bấm Start &gt; Run gõ vào Regedit: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu registry bị khoá thì thực hiện theo phần 1 của bài viết này. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu mục Run bị khoá thì thực hiện theo phần 6 của bài viết này. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tìm đến khoá sau: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ &lt;br /&gt;CurrentVersion\Policies \System &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tại cửa sổ bên phải, bạn sẽ thấy một giá trị REG-DWORD có tên "DisableTaskMgr" &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn click double để chỉnh sửa giá trị của nó như sau: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Value: 1= Cấm Task manager. &lt;br /&gt;Value: 0= Mở khoá TaskManager. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hoặc đơn giản là xoá đi, bạn sẽ mở được Task Manager. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách 2. Dùng Administrative Tool &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bây giờ hãy vào START --&gt; RUN &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu mục Run bị khoá thì thực hiện theo mục 6 của bài viết này. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Gõ vào GPEdit.msc rồi chọn OK &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ở cửa sổ Group Policy settings, chọn User Configuration\Administrative Templates\System &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chọn Options Ctrl+Alt+Delete &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chọn Remove Task Manager &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhấn đúp chuột vào vào mục Remove Task Manager và chọn Disable. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Xong đóng lại, ra Run gõ GPUPDATE /FORCE rồi bấm OK. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;6. Mất mục Run &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Triệu chứng: Đáng nhẽ ở menu Start, phải có mục Run để chúng ta chạy các phần mềm không nằm trong Start Menu. Nhưng giờ nó đã biến mất. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khắc phục: Bấm Start/All Programs/Accessories. Mở Command Prompt. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cửa sổ Command Prompt sẽ xuất hiện. Giờ thì gõ thẳng "Regedit.exe" vào dòng lệnh của Command Prompt. Bạn sẽ mở được Registry Editor. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn tìm đến khoá sau: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Explorer\ Advanced&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ở cửa sổ bên phải, Bạn sẽ thấy một giá trị REG-DWORD với tên "StartMenuRun". &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sửa giá trị thành 0 nếu muốn tắt, 1 nếu muốn khoá. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hoặc đơn giản là xoá nó đi. Khởi động lại máy&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-7073343358977587524?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/7073343358977587524/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/cch-khc-phc-tc-hi-ca-virus-ly-qua-usb.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/7073343358977587524'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/7073343358977587524'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/cch-khc-phc-tc-hi-ca-virus-ly-qua-usb.html' title='Cách khắc phục tác hại của virus lây qua USB'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-8417701610814078214</id><published>2008-03-09T21:35:00.000-04:00</published><updated>2008-03-09T21:37:56.871-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='KIẾN THỨC MÁY TÍNH'/><title type='text'>Những nguyên nhân khiến máy tính hoạt động chậm</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R9SQt4rotmI/AAAAAAAAAJo/Csei1kiWg70/s1600-h/images.jpg"&gt;&lt;img style="float:right; margin:0 0 10px 10px;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R9SQt4rotmI/AAAAAAAAAJo/Csei1kiWg70/s320/images.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5175920989739464290" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Các chương trình và tệp tin trên máy tính mới “đập hộp” luôn có tốc độ hoạt động nhanh như chớp. Đáng tiếc, “phong độ” của chúng không kéo dài và dần mất đi khả năng ban đầu.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Có nhiều lý do khiến máy tính chạy chậm nhưng chủ yếu rơi vào 3 vấn đề: thiết kế phần cứng, virus - spyware, hoặc PC gặp trục trặc xuất phát từ chính những biện pháp được áp dụng để sửa hai nguyên nhân trên.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Vấn đề ổ cứng:&lt;br /&gt;-Tệp tin có dung lượng nhỏ thường được xếp vào vùng “chưa được sử dụng” - khoảng trống còn lại giữa các file. Những file lớn hơn lại bị xẻ nhỏ thành nhiều phần khác nhau, nằm rải rác, lộn xộn và tốn diện tích ổ cứng.&lt;br /&gt;-Sự phân đoạn file (fragmentation) càng nhiều, quá trình tập hợp lại thông tin và xếp chúng theo trật tự càng lâu. Hơn nữa, tìm được một vùng trống để lưu dữ liệu cũng mất rất nhiều công sức. Khi đó, tốc độ hoạt động của máy tính sẽ bị giảm xuống, đặc biệt là trong quá trình chuyển đổi menu và truy cập file.&lt;br /&gt;-Một trong những biện pháp đơn giản nhất để đối với PC “rùa” nằm ngay trong hệ điều hành Windows: tiện ích Disk Defragmenter và Disk Cleanup, được truy cập qua Start menu/ Accessories/System Tools.&lt;br /&gt;+Disk Cleanup kiểm tra ổ để tìm những chương trình không cần thiết như file Internet tạm thời. Chạy phần mềm “dọn dẹp” này mỗi tháng một lần sẽ giúp ổ cứng luôn ngăn nắp.&lt;br /&gt;+Disk Defragmenter là chương trình rất đáng tin cậy. Nó phân tích hiện trạng ổ cứng, tối ưu hóa thư mục và tệp tin, sau đó “gom” các bộ phận của file lại và xếp ở vị trí liền kề nhau. Khi đó, khả năng vận hành của PC và tốc độ truy cập file tăng lên đáng kể.&lt;br /&gt;+Trong khi đó, gói sản phẩm Norton SystemWorks 2006 (69,99 USD) của Symantec gồm chức năng giảm phân tán (defrag) ổ cứng, xóa mục nhập Windows Registry cũ và sửa những tệp DLL có khả năng gây trục trặc hệ thống. PerfectDisk 7.0 (39,95 USD) của công ty Raxco Software cũng defrag và tập hợp khoảng trống nhằm giúp ổ cứng chạy theo trật tự trong một thời gian dài.&lt;br /&gt;-Một trong những thao tác cần thiết là xóa chương trình thừa trước khi sử dụng trình giảm phân tán bằng cách mở Control Panel, chọn tính năng Add/Remove, đánh dấu những ứng dụng không bao giờ dùng và bấm nút Remove.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phần mềm không cần thiết&lt;br /&gt;-Ổ cứng vốn đã lộn xộn, máy tính lại còn phải “còng lưng” trước một danh sách dài những phần mềm được kích hoạt cùng thời điểm PC khởi động. Chúng thường là những chương trình được cài sẵn từ trước do sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất PC và các hãng phần mềm.&lt;br /&gt;Rất nhiều phần mềm được cấu hình để hoạt động ngay khi máy tính được bật lên dù khách hàng không hề dùng đến chúng. Ít người để ý tới điều này bởi chúng không hiển thị rõ ràng trên màn hình. Tuy nhiên, chúng có một biểu tượng ở khay hệ thống và cứ yên vị nằm đó chờ ngày được khám phá.&lt;br /&gt;-Những chương trình này tiêu tốn rất nhanh nguồn năng lượng của hệ thống. Thông thường, một PC cần khoảng 85 - 90% bộ nhớ trống sau khi khởi động. Nhưng nhiều phần mềm chạy cùng thời điểm bật máy có thể bòn rút tới 50% bộ nhớ trước khi mọi người kích hoạt ứng dụng thực như trình xử lý văn bản hay trình duyệt web.&lt;br /&gt;-Để gỡ bỏ những ứng dụng không cần thiết, bấm Start, chọn Run, gõ msconfig và bấm OK. Lệnh này mở ra một công cụ cấu hình hệ thống tích hợp. Trong thanh Start-Up, lựa chọn chương trình muốn tắt, sau đó bấm OK. Lặp lại quá trình này nếu muốn một ứng dụng vừa gỡ hoạt động trở lại mỗi khi mở máy tính.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Virus và spyware&lt;br /&gt;-Virus, spyware (phần mềm gián điệp) và adware (phần mềm quảng cáo) cũng là một lý do khiến máy tính hoạt động “như rùa bò”. Thuật ngữ “spyware” ám chỉ những chương trình chuyên xen vào hoạt động của PC như âm thầm thu thập thông tin cá nhân về người dùng hay cấu hình lại máy tính. Trong khi đó, “adware” chỉ phần mềm được các công ty quảng cáo hỗ trợ, còn “malware” là chương trình nguy hiểm (virus, sâu, Trojan…) gây trở ngại hoặc phá hỏng các ứng dụng PC.&lt;br /&gt;-Để bảo vệ hệ thống trước nguy cơ trên, người dùng thường phải cài thêm công cụ chống spyware, tường lửa hoặc bộ lọc spam… Những biện pháp bảo mật đó có thể làm giảm 15% tốc độ vận hành của máy tính.&lt;br /&gt;-“Máy tính hoạt động chậm do phần mềm nguy hiểm chạy trên nền sau của PC, nhưng cũng một phần vì các công cụ an ninh có dung lượng quá lớn”, Leon Rishniw, Phó giám đốc kỹ thuật của hãng bảo mật máy tính CloudMark (Mỹ), nhận xét. “Ngoài ra, nhiều ứng dụng bên thứ ba, như chương trình chia sẻ ngang hàng, không chỉ có chất lượng kém mà còn cài spyware và những thành tố khó xóa bỏ khác vào hệ thống”.&lt;br /&gt;-Mọi người chỉ cần cài một chương trình bảo vệ bởi việc sử dụng 2 - 3 phần mềm cùng lúc có thể làm gián đoạn những ứng dụng khác. Riêng spyware là một chương trình phức tạp và dễ bị bỏ sót, người dùng nên chạy thêm một công cụ nữa.&lt;br /&gt;-Để giảm nguy cơ và tăng tốc độ máy tính, mọi người nên quét hệ thống ít nhất một lần mỗi ngày. Hai công cụ miễn phí và được đánh giá cao hiện nay là SpyBot và Ad-Aware của Lavasoft. Ngoài ra Microsoft AntiSpyware cũng hỗ trợ bảo vệ hệ thống theo thời gian thực.&lt;br /&gt;Bên cạnh đó, có thể kể đến một số phần mềm như SpySweeper của Webroot (29,95 USD), ZoneAlarm Internet Security Suite (69,95 USD) vad Panda Platinum Internet Security (79,95 USD)…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Theo netcafe&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-8417701610814078214?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/8417701610814078214/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/nhng-nguyn-nhn-khin-my-tnh-hot-ng-chm.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/8417701610814078214'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/8417701610814078214'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/nhng-nguyn-nhn-khin-my-tnh-hot-ng-chm.html' title='Những nguyên nhân khiến máy tính hoạt động chậm'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R9SQt4rotmI/AAAAAAAAAJo/Csei1kiWg70/s72-c/images.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-4759456624782961979</id><published>2008-03-09T21:29:00.000-04:00</published><updated>2008-03-09T21:32:45.411-04:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='MẠNG LAN-WAN'/><title type='text'>Router tự động ngắt mạng</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R9SPhorotlI/AAAAAAAAAJg/fhrEa-MdLeg/s1600-h/Router.jpg"&gt;&lt;img style="float:right; margin:0 0 10px 10px;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R9SPhorotlI/AAAAAAAAAJg/fhrEa-MdLeg/s320/Router.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5175919679774438994" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Hỏi: Hiện tôi đang sử dụng Router D-Link DSL-2640T mua tại cửa hàng Phong Vũ, tôi dùng gói HomeE của Viettel, tôi hay gặp tình trạng đang sử dụng thì bị mất kết nối, tình trạng này xảy ra trong khoảng 10-20 giây và không thường xuyên.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tôi đã nhờ đơn vị cung cấp đường truyền kiểm tra thì thấy tín hiệu ADSL vẫn bình thường và rất ổn định khi dùng Router khác. Tôi cũng đã cập nhật bản firmware mới nhất cho router của tôi song tình trạng này vẫn xảy ra. Tôi xin hỏi nếu bây giờ tôi đem đến Phong Vũ bảo hành thì tôi sẽ được hỗ trợ ra sao? Thời gian bảo hành là bao lâu? Trong lúc đợi bảo hành, tôi có được đổi cho một router khác để sử dụng tạm thời hay không?&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Đáp: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Theo mô tả của bạn thì bạn chưa thử gắn router vào một đường truyền khác để xem có bị lỗi như vậy không. Nếu thực sự lỗi nằm ở router, bạn có thể trực tiếp đem đến trung tâm bảo hành để chúng tôi kiểm tra. Theo quy định của Phong Vũ thì chỉ những sản phẩm bảo hành quá 7 ngày, chúng tôi mới đưa một sản phẩm thay thế cho bạn dùng tạm, tuy nhiên thông thường sản phẩm router được bảo hành không quá 3 ngày.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Theo echip&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-4759456624782961979?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/4759456624782961979/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/router-t-ng-ngt-mng.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4759456624782961979'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/4759456624782961979'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/router-t-ng-ngt-mng.html' title='Router tự động ngắt mạng'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R9SPhorotlI/AAAAAAAAAJg/fhrEa-MdLeg/s72-c/Router.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-2314874571114982705</id><published>2008-03-02T21:12:00.000-05:00</published><updated>2008-03-02T21:14:48.904-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='KIẾN THỨC MÁY TÍNH'/><title type='text'>POP3 là gì?</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R8te6fRrg6I/AAAAAAAAAJY/df8SubgsdvI/s1600-h/pop3.jpg"&gt;&lt;img style="float:right; margin:0 0 10px 10px;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R8te6fRrg6I/AAAAAAAAAJY/df8SubgsdvI/s320/pop3.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5173332955886224290" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;POP3  (Post Office Protocol 3)&lt;br /&gt;Nó là một chuẩn giao diện giữa chương trình E-mail client với Mail Server . POP3 và IMAP4 là giao thức truy cập chúng được dùng cho E.mail trên mạng Internet . POP3 cung cấp nới lưu trữ những bức thư và giữ chúng trên Mail Server cho đến khi người sử dụng truy cập vào và tải chúng về .&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;POP3 tải tất cả nội dung thư và những file đi kèm nếu bức thư đó được chọn để tải về.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Theo tvth1088&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-2314874571114982705?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/2314874571114982705/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/pop3-l-g.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2314874571114982705'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2314874571114982705'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/pop3-l-g.html' title='POP3 là gì?'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://2.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R8te6fRrg6I/AAAAAAAAAJY/df8SubgsdvI/s72-c/pop3.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-5705763888644286613</id><published>2008-03-02T20:46:00.000-05:00</published><updated>2008-03-02T20:52:21.244-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='KHẮC PHỤC SỰ CỐ'/><title type='text'>Thủ thuật đơn  giản khi gặp trục trặc của ổ USB</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R8tZZPRrg5I/AAAAAAAAAJQ/Ds5MxlQOi1w/s1600-h/USB.jpg"&gt;&lt;img style="float:right; margin:0 0 10px 10px;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R8tZZPRrg5I/AAAAAAAAAJQ/Ds5MxlQOi1w/s320/USB.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5173326887097435026" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Nếu máy tính không nhận ra ổ USB hay không cho tắt thiết bị này dù bạn đã cố gắng làm đúng quy trình, hãy thử những cách dễ làm sau đây.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Muốn tắt ổ khi Windows không cho tắt&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi muốn gỡ thiết bị này ra khỏi PC, đôi khi người dùng thấy thông báo ổ này không thể tắt ngay và hãy thử lần sau.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Cách 1. Hãy mở task bar và khay hệ thống để kiểm tra xem có chương trình gì đang chạy các file ngoài ổ USB không và hãy đóng chúng lại. Thực ra, khi bạn đã tắt các file đó nhưng vẫn có một số chương trình chạy chúng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách 2. Nếu vẫn chưa được, hãy dùng Windows Task Manager:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nhấn tổ hợp phím Ctrl-Alt-Delete để mở cửa sổ này. Nếu dùng Windows Vista thì chỉ cần nhấn Start &gt; Task Manager.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Trên cửa sổ Windows Task Manager, nhấn thẻ Processes.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Kiểm tra danh sách các hoạt động xử lý của máy tính, tìm những gì có liên quan đến ổ USB, ví dụ một cái tên tương tự như trên ổ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu thấy, hãy chọn nó và nhấn nút End Process &gt; OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Thử tắt ổ USB lần nữa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách 3. Nếu Windows vẫn chưa cho phép gỡ ổ, người dùng có thể áp dụng "biện pháp mạnh" là tắt máy tính, tháo USB ra và khởi động lại máy.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách 4. Dùng phần mềm USB Safely Remove (giá 20 USD) để hiển thị các hoạt động gây trục trặc cho máy tính và tắt một cách nhanh chóng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ổ USB chạy chậm&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Định dạng ổ USB theo chuẩn NTFS có thể tăng tốc độ lên 70% so với FAT. Tuy nhiên, vấn đề là chuẩn chỉ tương thích với hệ điều hành Windows 2000, XP và Vista. Tùy theo cấu hình của hệ thống, người ta cũng có thể dùng nó trên máy chạy hệ điều hành Mac hay Linux. Như vậy, tùy theo từng máy, ổ USB dùng NTFS mới phát huy hiệu quả. Còn hầu hết các máy tính hiện nay đều đọc dữ liệu định dạng FAT và FAT32.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhưng định dạng NTFS có thể gây ra rắc rối vì nó lưu trữ các thao tác ghi và người ta dễ mất dữ liệu khi rút ổ USB trước khi nhận được thống báo "tháo ổ an toàn".&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Dù vậy, với những người cần tốc độ có thể làm theo cách sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Trong cửa sổ danh mục ổ, nhấn chuột phải vào ổ flash và nhấn Properties.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Chọn thẻ Hardware &gt; chọn ổ flash trong danh sách.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nhấn nút Hardware.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Trong hộp thoại kết quả, nhấn thẻ Policies &gt; Optimize for performance &gt; OK &gt; OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nhấn chuột phải vào ổ flash và chọn Format...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Trong menu File system xổ xuống, chọn NTFS và nhấn NTFS.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Máy tính không "nhìn" thấy ổ USB&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trước hết, thử cắm USB vào máy tính khác và cắm ổ USB khác vào máy tính này để tìm hiểu nguyên nhân. Dù vậy, người dùng có thể thử gỡ bỏ cài đặt và cài lại trình điều khiển một cách dễ dàng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Cắm USB vào máy tính.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu dùng Windows XP, chọn Start &gt; Programs &gt; chuột phải vào My Computer &gt; Properties. Nhấn thẻ Hardware &gt; Device Manager. Nếu dùng Vista, nhấn Start &gt; gõ dòng devide manager &gt; nhấn phím Enter.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Bạn sẽ tìm thấy ổ này được liệt kê dưới mục Disk drives.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nhấn chuột phải vào ổ này và chọn Uninstall &gt; OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Tháo ổ USB cà cắm lại. Trình điều khiển sẽ tự động cài đặt lại.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hệ điều hành Vista có trục trặc là không nhận ra ổ trong một số tình huống như PC đang trong trạng thái nghỉ (Hibernate). Microsoft phát hành bản vá cho lỗi này vào tháng 10/2007 nhưng chỉ bản chính hãng mới cập nhật.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-5705763888644286613?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/5705763888644286613/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/th-thut-n-gin-khi-gp-trc-trc-ca-usb.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/5705763888644286613'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/5705763888644286613'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/th-thut-n-gin-khi-gp-trc-trc-ca-usb.html' title='Thủ thuật đơn  giản khi gặp trục trặc của ổ USB'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R8tZZPRrg5I/AAAAAAAAAJQ/Ds5MxlQOi1w/s72-c/USB.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-3198454133459934191</id><published>2008-03-01T21:15:00.000-05:00</published><updated>2008-03-01T21:16:40.086-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='SỬA MÁY TÍNH XÁCH TAY'/><title type='text'>Tối ưu hoá Pin trên Laptop</title><content type='html'>Trong bài viết của một số trang web đã giới thiệu với các bạn các cách để tối ưu việc sử dụng điện của laptop nhưng một thực tế đó là quá ít người quan tâm tới mức độ tiêu thụ điện của laptop.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Họ chỉ quan tâm tới thời gian sử dụng Pin trên laptop một vấn đề đôi khi lại gây đau đầu với nhiều người. Tôi giới thiệu một phương pháp tối ưu hoá thực sự bằng việc sử dụng Hardware Profile làm việc trực tiếp với việc cho phép làm việc với phần cứng và các dịch vụ hệ thống.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Ngắt các dịch vụ hay các thiết bị không sử dụng hơn là việc giảm mức độ hoạt động của chúng là khuyến cáo từ Microsoft.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong giáo trình MCSA chúng ta có nhắc đến một yêu cầu đó là tối ưu hoá việc sử dụng Pin trên laptop, trên thực tế khi làm việc với laptop bạn thường xuyên phải di chuyển, và khi di chuyển bạn sẽ thay đổi môi trường làm việc, những yêu cầu sử dụng phần cứng và các thiết bị cũng như các dịch vụ hệ thống trên mỗi môi trường khác nhau. Do đó thực tế để tối ưu hoá việc sử dụng Pin trên laptop và giải pháp mang lại tính tiện lợi cao đó là sử dụng tính năng Hardware Profile trong Windows.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi bạn đã tạo hardware profile thì quá trình khởi động của máy tính sẽ yêu cầu bạn lựa chọn hardware profile nào bạn sử dụng:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ví dụ: Ở công ty bạn có hệ thống wifi nhưng về nhà bạn lại không có hệ thống wifi, vậy tối ưu hoá pin đó là bạn hãy ngắt tất cả những dịch vụ không hoạt động hơn là việc giảm bớt hiệu năng của các dịch vụ đang chạy (giảm độ sáng màn hình...). Trong ví dụ này bạn hãy tạo một Hardware Profile khác trong hardware profile bạn tạo mới bạn disable card wifi đi. Trong quá trình khởi động bạn lựa chọn sử dụng hardware profile nào phục vụ cho môi trường làm việc của bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một mặt khác nữa đó là khi sử dụng hardware profile bạn có khả năng disable dịch vụ (Service) trên mỗi profile đó: Ví như trên một hardware profile bạn enable tính năng DHCP Client còn một Profile khác bạn lại disable.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ngoài việc tối ưu hoá việc sử dụng Pin cho laptop khi bạn sử dụng Hardware profile còn nâng cao hiệu năng xử lý của hệ thống bởi nó cho phép ngắt các dịch vụ không cần sử dụng trong những môi trường cụ thể&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tạo hardware profile: Chuột phải vào My Computer bạn chọn Properties bạn chọn tab hardware trong tab hardware bạn chọn Hardware Profile, nếu lần đầu tiên bạn sẽ thấy trong hộp thoại có một hardware profile nhấn copy sau đó đặt tên cho hardware profile mới. Sau khi hoàn thành việc tạo New Hardware Profile bạn khởi động lại sau khi lựa chọn windows khởi động hệ thống sẽ yêu cầu bạn phải lựa chọn hardware profile. Với mỗi hardware profile bạn hoàn toàn có thể disable phần cứng hay các dịch vụ tuỳ thích mà không hề ảnh hưởng tới profile kia. Do đó bạn tạo ra những profile khác nhau đảm bảo quá trình làm việc với hệ thống sẽ tối ưu trên những môi trường làm việc khác nhau của bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Dưới đây bạn có thể tham khảo thêm phương pháp tối ưu hoá pin khác nhưng Microsoft khuyến cáo bạn nên sử dụng Hardware profile đó mới chính là phương pháp tối ưu hoá sử dụng tài nguyên một cách thực sự.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Quản lý nguồn điện hiệu quả&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sử dụng phần mềm quản lý nguồn điện trong laptop có thể tiết kiệm nhiều năng lượng và kéo dài thời gian sử dụng pin hơn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu máy có tích hợp chức năng tạo profiles quản lý nguồn riêng thì hãy lựa chọn profiles phù hợp nhất với bạn mà vẫn đạt hiệu quả tối ưu nhất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hãy nhấn Start -&gt; Control Panel -&gt; Performance and Maintenance-&gt;Power Options. Trong Power Schemes, lựa Max Battery và nhấn OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lựa chọn này sẽ tắt màn hình sau 1 phút và đưa máy tính xách tay của bạn về chế độ chờ (standby) sau 2 phút không sử dụng. Nếu thấy không thích hợp, hãy chuyển qua lựa chọn Portable/Laptop, lựa chọn này sẽ đưa về chế độ chờ sau 5 phút.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nghỉ ngơi nhanh chóng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hầu hết các PC đều có chức năng ngủ đông (Hibernate) và chế độ chờ (Suspend hoặc Standby). Chế độ chờ standby của Windows XP sẽ tạm thời dừng toàn bộ ổ đĩa cứng và màn hình, nhưng mọi thứ trong bộ nhớ hệ thống vẫn còn đó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong khi đó, chế độ ngủ đông thì ghi mọi thứ từ trong bộ nhớ vào đĩa cứng và tắt máy hoàn toàn. Windows sẽ phục hồi lại từ chế độ chờ nhanh hơn rất nhiều khi sử dụng chế độ ngủ đông.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tuy nhiên, nếu máy tính của bạn hết pin khi ở chế độ chờ (standby) thì toàn bộ dữ liệu sẽ biến mất. Vì vậy, bạn cần phải thiết lập tự động sao lưu những công việc đang thực hiện trong các Word, phần mềm quản lý cá nhân PIM (Personal Information Manager), và các phần mềm khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để máy tính về chế độ chờ, hãy nhấn Start -&gt; Turn Off Computer -&gt; Stand By. Để cho máy tính về chế độ ngủ đông, hãy chọn Start -&gt; Turn Off Computer và chọn Hibernate (nếu không thấy tuỳ chọn này, hãy giữ thêm phím Shift).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu vẫn không thể thiết lập được chế độ ngủ đông, hãy chọn Start -&gt; Control Panel-&gt;Performance and Maintenance -&gt; Power Options-&gt;Hibernate và chọn Enable hibernation.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Giảm độ sáng màn hình&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu màn hình tối hơn sẽ tiết kiệm năng lượng thì tắt màn hình khi không sử dụng tới luôn là phương pháp tiết kiệm nhất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tắt các thiết bị không cần thiết&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hãy loại bỏ các PC card và các kết nối USB hoặc FireWire thực sự chưa cần thiết. Máy tính xách tay thường tích hợp sẵn card mạng không dây, những thiết bị này tiêu tốn năng lượng để dò tìm các điểm truy cập (access point), do đó để tiết kiệm năng lượng khi không cần dùng đến hãy tắt thiết bị này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lau sạch điểm tiếp xúc&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điểm tiếp xúc giữa pin và máy có thể làm giảm hiệu suất sử dụng của pin. Hãy lau sạch điểm tiếp xúc bằng kim loại giữa pin và máy hàng tháng bằng vải mềm có tẩm cồn. Điều này sẽ giảm thiểu thất thoát năng lượng do tiếp xúc kém.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hãy thường xuyên sạc pin&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hãy mang theo bộ sạc/chuyển đổi AC khi phải đi ra ngoài, và hãy sử dụng bộ sạc này bất cứ lúc nào có thể. Nếu bộ sạc đi kèm theo máy không tốt và có vẻ nặng nề và phiền phức, hãy sử dụng bộ sạc pin hợp thời trang của Belkin và Targus.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Những bộ sạc này nhẹ và mỏng. Không những thế, một số model của Targus còn có thể sạc pin cho điện thoại di động nữa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tối ưu hiệu năng hệ thống&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tối ưu hiệu năng hệ thống sẽ giảm đáng kể sự tiêu hao năng lượng. Để giữ cho máy tính xách tay sử dụng tài nguyên CPU và bộ nhớ tốt nhất cho các ứng dụng khác, hãy tắt bất cứ các phần cứng và phần mềm nào không cần thiết.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kiểm tra các biểu tượng trong khay hệ thống (system tray). Bạn có thể sử dụng tiện ích có sẵn trong Windows là msconfig để lựa chọn các chương trình muốn tự động nạp trong khi khởi động.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để kiểm tra lượng tài nguyên, trong HĐH Windows 2000 và Windows XP hãy mở Ctrl-Alt-Del và mở Task Manager, chọn Performance để xem lượng tài nguyên đã sử dụng. Trong Windows 98 và Windows Me hãy mở tiện ích System Monitor bằng cách Start, Programs, Accessories, System Tools, System Monitor.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lắp thêm bộ nhớ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thêm bộ nhớ RAM cho laptop cũng làm giảm đáng kể sự cần thiết hoạt động của bộ nhớ ảo. Bộ nhớ ảo sử dụng ổ cứng để lưu tạm các thông tin trong bộ nhớ. Vì vậy, lắp thêm bộ nhớ RAM sẽ làm giảm đáng kể hoạt động của đĩa cứng nên sẽ tiết kiệm được năng lượng hơn.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-3198454133459934191?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/3198454133459934191/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/ti-u-ho-pin-trn-laptop.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3198454133459934191'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3198454133459934191'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/03/ti-u-ho-pin-trn-laptop.html' title='Tối ưu hoá Pin trên Laptop'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-3989398395879333813</id><published>2008-02-16T23:31:00.000-05:00</published><updated>2008-02-16T23:33:12.582-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='MẠNG LAN-WAN'/><title type='text'>Mẹo Khi Không Kết Nối được Vào Internet</title><content type='html'>1. Khởi động lại kết nối&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách đơn giản nhất là bấm chuột phải vào biểu tượng Local Area Connection trên khay hệ thống (hoặc vào bằng cách bấm chuột phải ở icon My Network Places &gt; chọn Properties &gt; Disable. Sau đó, bấm Enable lại.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu cách này không được, người dùng có thể thử các biện pháp liên quan đến địa chỉ IP:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;2. Lấy lại địa chỉ IP&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu thuê bao DSL hay cáp, bạn có thể đang dùng địa chỉ IP động - có nghĩa là địa chỉ kết nối PC với Internet sẽ thay đổi mỗi lần đăng nhập. Địa chỉ này được chỉ định nhờ giao thức DHCP. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, DHPC có thể không cấp địa chỉ mới khi máy khởi động và bạn sẽ "kẹt" với địa chỉ IP cũ và không kết nối được Internet.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Dù hệ thống kết nối trực tiếp qua modem hay router, bước đầu tiên bạn phải làm là lấy một địa chỉ IP được chỉ định bằng cách nhấn chuột phải vào biểu tượng kết nối mạng trên khay hệ thống, chọn Repair. Windows sẽ tự động loại bỏ địa chỉ cũ và yêu cầu địa chỉ mới từ router hoặc nhà cung cấp dịch vụ (phụ thuộc vào cách PC được kết nối). Phần lớn các trường hợp, cách này khá hiệu quả. Nhưng nếu không khắc phục được, bạn phải giải quyết bằng tay.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhấn vào menu Start &gt; Run &gt; gõ cmd. (Trong Windows Vista, chỉ cần gõ cmd vào hộp thoại Start Search). Ở dấu nhắc đợi lệnh trên màn hình DOS, gõ ipconfig để xem địa chỉ IP hiện tại, subnet mask và gateway mặc định cho tất cả các adapter. Các adapter khác có thể bao gồm card Wi-Fi và Bluetooth, mặc dù chúng sẽ xuất hiện trong trạng thái không kết nối.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bản thân câu lệnh này chỉ hiển thị thông tin chứ không làm được gì. Muốn lấy một địa chỉ IP khác, hãy gõ thêm tham số /release và /renew sau chữ ipconfig và một dấu cách. ipconfig /release sẽ điều khiển máy chủ DHCP xóa địa chỉ IP hiện có của tất cả các adapter, dù là mạng Ethernet hay không dây. Sau đó, lệnh ipconfig /renew nếu thành công thì một địa chỉ IP mới, một subnet mask mới và một gateway mặc định mới sẽ xuất hiện.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Kiểm tra cache DNS&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi bạn vẫn kết nối được Internet nhưng không thể vào một trang nào đó, có thể trục trặc ở cache máy khách DNS gây ra điều này. DNS đã dịch tên văn bản tên miền Internet thành số IP. Ví dụ Amazon.com trở thành 207.171.171.132. Cache lưu một hồ sơ về các trang bạn đã ghé qua để lần sau, khi vào tiếp, sẽ tải nhanh hơn. Đôi khi, một phần của file bị hỏng và khiến PC không thể tìm lại nơi lưu trữ. Xóa cache chính là cách giải quyết vấn đề này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Gõ dòng lệnh ipconfig /displaydns để xem danh sách các tranh đã ghé qua. Nếu không có tên trang web mà bạn cần vào thì gõ tiếp ipconfig /flushdns để xóa danh sách này. Sau đó, gõ lại địa chỉ web trên trình duyệt.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. Dùng thêm các tham số khác của ipconfig&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các tham số của lệnh ipconfig.&lt;br /&gt;Ipconfig có nhiều tham số khác dành cho việc xử lý rắc rối ở cấp độ cao hơn, và nếu bạn may mắn thì sẽ không bao giờ cần đến chúng. Gõ ipconfig /? để nghiên cứu thêm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;5. Ping địa chỉ IP&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cũng trong cửa sổ DOS, lệnh ping làm vai trò xác định kết nối mạng của máy tính. Việc ping này sẽ gửi gói dữ liệu tới host, có thể ví von giống như tàu ngầm truyền sóng âm tới một vật thể dưới nước để xác định khoảng cách, lệnh ping ước lượng thời gian đi hai chiều của gói tin, đưa nó về và hiển thị bất kỳ tình trạng mất gói tin nào.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trước hết, nhìn lại địa chỉ IP của máy tính (ví dụ 127.0.0.1) và gõ ping 127.0.0.1 ở dấu nhắc đợi lệnh, đợi vài giây chờ phản hồi. Windows sẽ cố gắng ping đến card mạng của hệ thống xem thiết bị có hoạt động không. Nếu bạn nhận lại được gói tin nghĩa là adapter mạng hoạt động ổn. Giờ ping đến một địa chỉ ngoài bằng cách gõ vào đó, ví dụ ping google.com. Nếu có gói tin trả lại, kết nối mạng của bạn đã được thiết lập.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tuy nhiên, nếu không nhận được gói tin này, bạn hãy thử ping địa chỉ IP của gateway mặc định. Nếu cách này cũng không được, phần cứng (modem, router, dây nối) của bạn có vấn đề và phải kiểm tra lại.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;6. Kiểm tra phần cứng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu máy tính nối trực tiếp với modem DSL, hãy kiểm tra các dây nối được gắn chặt với các điểm nối, đèn modem phải sáng. Kiểm tra lại cổng Ethernet trên PC xem đèn có sáng không. Nếu đèn tắt trong khi cáp được nối vào máy tính (bật điện) thì có nghĩa là phải thay cổng Ethernet.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu đèn sáng mà vẫn không có kết nối, hãy tắt các thiết bị mạng của bạn và đợi một lát rồi bật lại. Cần làm theo các trình tự sau đây.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Tắt PC, rút dây điện của modem. Nếu đang dùng router thì tháo dây điện củarouter.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Sau đó khởi động lại modem. Sau khi nó đã khởi động xong và có đèn báo kết nối, hãy bật router và đợi router khởi động lại.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Khi hoàn thành việc này, bật PC, mở trình duyệt để kiểm tra kết nối.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu tất cả các thao tác trên đều thất bại thì đã đến lúc bạn phải gọi hỗ trợ từ nhà cung cấp dịch vụ. Hãy cho họ biết bạn đã làm những thao tác trên để họ không phải làm lại, mất thời gian. Có thể nguyên nhân là một lỗi nào đó trong hệ thống hay trên đường dây kéo từ ngoài vào nhà bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-3989398395879333813?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/3989398395879333813/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/02/mo-khi-khng-kt-ni-c-vo-internet.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3989398395879333813'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3989398395879333813'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/02/mo-khi-khng-kt-ni-c-vo-internet.html' title='Mẹo Khi Không Kết Nối được Vào Internet'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-1359702466770382078</id><published>2008-02-09T14:02:00.000-05:00</published><updated>2008-02-10T08:12:16.626-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='TIN TỨC HOT NHẤT'/><title type='text'>“NGÔI SAO” ĐIỆN ẢNH MANG CHỮ  “TÍN” NĂM MỚI NÓI CHUYỆN MỚI VỀ NHỮNG CUỘC TÌNH GIỐNG Don Juan</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R64bX8kdLMI/AAAAAAAAAJE/kZyV4WlsjtE/s1600-h/thuong-tin.jpg"&gt;&lt;img style="float:right; margin:0 0 10px 10px;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R64bX8kdLMI/AAAAAAAAAJE/kZyV4WlsjtE/s320/thuong-tin.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5165095920850513090" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Anh ta tên thật là &lt;span style="font-weight:bold;"&gt;Bùi Thương Tín&lt;/span&gt;, sinh năm 1956 tại Phan Rang, nghệ danh cả trên sân khấu lẫn điện ảnh là Thương Tín. Qúa  nửa đời hư(51 tuổi năm nay), đôi khi nhìn lại, Thương Tín tâm sự với phóng viên báo chí:”Tôi cầm tinh con khỉ lại sinh vào mùa xuân nên không cần làm mà cũng có ăn, nhưng không giàu . Cũng tại lốt khỉ nên ưa lóc chóc, phá phách người khác, tàn phá chính cuộc đời mình”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;      Gia đình Thương Tín có 9 anh em đều theo nghề y của bố. Thuơng Tín thì không, chỉ mê 1 cái món cải lương, 13 tuổi theo học lớp 7, Tín bỏ học , bỏ xứ Phan Rang nắng gió, trốn nhà theo 1 gánh hát, nay đấy mai đó,lưu lạc tận vùng Buôn Mê Thuộc, 3 năm sau ông già mới tóm cổ được thằng con trai trong khi gánh hát đang cắm trại biểu diễn ở đó đem về nhà.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;      Không sao dập tắt ngọn lửa đam mê trong lòng đứa con trai ham nghệ thuật,ông già bèn gởi Tín vào trường quốc gia âm nhạc và Kịch nghệ Sài Gòn ra trường Tín lấy tên Thương Tín và gia nhập vào đoàn kịch nói Cửu Long Giang, sau đó là đoàn Kim Cương rồi tham gia đóng phim, rồi nhanh chóng trở nên nổi tiếng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;      Thương Tín đóng trên 100 vai kịch 75 % trong đó vai chính và kép độc. Đã có 1 thời , Thương Tín là 1 trong những diễn viên quan trọng nâng đỡ bảng hiệu cho đoàn Cửu Long Giang 1 chân dung lớn choáng cả mặt tiền truớc cửa rạp.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;      “Thừa thắng xông lên ”, lấn sân sang lĩnh vực điện ảnh, Thương Tín càng thành công vang dội. Nhiền diễn viên tên tuổi cũng phải xếp hàng mới tìm đựơc vai trong 1 bộ phim nào đó.Riêng Thương Tín thì nhận vai khong hết. Anh ta góp mặt hàng loạt trong các bộ phim nhựa miền nam như “Ván bài lật ngửa”,”Vụ án viên đạn lạc”,”Biệt động Sài Gòn”,”Chiến trường chia nửa vầng trăng”,….vv&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;      Nhưng không ai biết tiền thù lao là bao nhiêu , điều này người ta giữ kín, trung bình mỗi bộ phim nhựa phải quay đ i quay lại nhiều lần từ 3 đến 5 tháng .Vậy mà có năm , Thương Tín phải chạy sô, đóng 1 lúc 12 bộ phim, sáng đóng phim  này trưa đóng phim khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;      Gần đây đang làm phân cảnh, chuẩn bị đạo diễn phim “Nhớ sống” kịch bản của Mường Mán, dựa theo truyện ngắn cùng tên của nguyễn ngọc Tư, thì Thương Tín bị bắt quả  tang trên chiếu bạc.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;      Trở lại với chuyện đi học của Thưong Tín, đang học năm thứ 2 trường Quốc gia âm nhạc, Tín đã sống bất cần với mối tình đầu, 1 cô bạn cùng lớp hương lửa nồng nàng , gã chạy  về quê lấy 1 cô gái dù đó là cô gái mà gã không quen biết, ko hề yêu, ko đám cưới gã đưa vợ luôn vào Sài Gòn sinh sống . Khi có với nhau 1 đứa con trai thì cuộc hôn nhân khong tình yêu kia tan vỡ. Thuơng Tín giành quyền nuôi con, nhưng khổ nổi Thưong Tín cam chụi “gà trống nuôi con” thì thế gian này còn có ai đựơc gọi là lăng nhăng nữa, Thưong Tín đã nói như thế và đưa cậu con trai về Phan Rang gởi ông bà nội nuôi giúp,còn mình thì theo đuổi những bộ phim đang được thu hút  khách và hàng loạt các cuộc tình mà anh ko có khái niệm là thuỷ chung . Nói cho công bằng gã đích thực có số đào hoa. Mặt ko đẹp, da mặt sần sùi dễ sợ với 1 cái nốt ruồi lớn như cái bớt ở càm, cặp mắt hơi ác, nhưng chỉ 1 cái nhếch mép đều rất điểu trên màn bạc của gã khiến bao nhiêu cô gái, nhẹ dạ cũng có mà cố tình mà làm ra nhẹ dạ cũng có, phải ngã nghiêng chao đảo.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;       Năm 1986, thành công phim SBC”Săn bắt cướp” do Thưong Tín đóng vai chính, khi ra dự liên hoan phim ở Hải Phòng, có 1 nữ sinh  học lớp 10, khá xinh đẹp, bất ngờ chen vào đám đông tới ôm cứng Thuong Tín và hôn lên má, hơn chục năm sau cô bé vẫn đều đặng viết mỗi tuần 1 lá thư gởi cho thần tượng của minh. 20 năm sau cha của cô bé gọi điện thoại cho Thương Tín nửa thông báo nữa trách móc “con gái tôi không yeu 1 ai khác ngoàii anh ” Đến bây giờ nó gần 40 tuổi mà không chụi lấy chồng”.&lt;br /&gt;Thời đó cát xê vai nam chính của Tín cho bộ phim “Vụ án viên đạn lạc” quay trong 4 tháng được đúng 1 chỉ vàng. Cả năm đi đóng hơn cả chục bộ phim, thu nhập chừng 1 cây vàng, nhưng Tín ăn chơi cả mấy chục cây. Nhiều nghệ sĩ Hà nội vào nam, nhìn thấy Thương Tín đi đóng phim bằng xe hơi riêng, đã phải trố mắt ngạc nhiên.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;       Tại sao Tín có xe hơi ? Số là có 1 khán giả nữ rất giàu, kinh doanh tới mấy tiệm bán mỹ phẩm có chồng là sĩ quan dưới chế độ cũ đang bị đi cải tạo có hai đứa con, rất mê thiếu tá Lưu Kỳ Vọng, sỹ quan QĐVNCH, từ đó đam mê Thương Tín. Hắn sàng nói huỵch tẹt : “Anh không hề yêu em ”, nhưng cô ta bất chấp, nhưng cô ta bất chấp “em không cần được anh yêu, chỉ cần đuợc yêu anh là đủ”. Nàng mua xe hơi cho thần tượng, nhét tiền vào bóp mỗi khi ăn nằm. Thưong Tín không hề thắc mắc, vẫn dùng tiền đó ăn nhậu, cờ bạc , hút xách và săn lùng những cuộc tình tạm bợ với những cô gái khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;       Năm 1986, người chồng của bà chủ tiệm mỹ phẩm đi cải tạo về. Sợ chồng ghen,”bà chủ”  rủ Thuơng Tín vượt biên. Thưong Tín đồng ý, nhưng ra đến chổ hẹn, Thương Tín lưỡng lự. Anh ta đưa người tình và hai đứa con riên cô ta xuống thuyền, bảo họ đi trước còn mình quay lại đem thêm ít nước rồi sẽ ra chiếc thuyền nhỏ khác sau. Rồi anh ta trốn mất. Không ngờ chiếc tàu vuợt biên bị bão, đắm giữa biển không còn ai sống sót . Té ra những nguời bị tàu bỏ rơi và Thương Tín lại may mắn thoát chết. Tín là 1 kẻ lạnh lùng, tâm hồn gỗ đá, hắn ko hề có chút ân hận về cái chết của người đàn bà và hai đứa nhỏ. Hiện nay người chồng đã đi theo diện HO và đang ở nước ngoài. Nếu bài viết này vô tình tói tay ông, tôi thành thật xin lỗi đã làm ông buồn. Tín ăn chơi sa đoạ, sự thật tôi muốn kể tiền có nguồn gốc từ đâu ra.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;       Ít lâu sau, Tín gắn bó với Hồng Nhung, cô ca sĩ người Hoa nổi tiếng chuyên hát nhạc giật ở các phòng trà,ban ngày Tín đi diễn, buổi tối Hồng Nhung đi hát họ gặp nhau đã quá nữa đêm. Tí n mong có 1 đứa con, Hồng Nhung ko chụi, sợ có con sẽ ko hát được nữa, vậy là họ chia tay. Thương Tín lại tiếp tục sống mai với cô này nay sống với cô khác, anh ta đã từng lấy 1 cô vợ Việt Kiều ở Australia, đuợc cô bảo lãnh sang đấy chỉ được mấy tháng, ko chụi nổi cảnh chơi không có việc làm, anh ta lại tìm cách trở về Việt Nam.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;       Không những chỉ “sát gái”, mà Thương Tín còn đam mê bài bạc nữa.Anh ta đã thừa nhận có lần đem tiền đến ổ bạc của Năm Cam, vô tình gặp ông Trùm, ông biết mặt Tín bảo:”Bọn anh chỉ mở sòng bạc cho những đại gia đến chơi thôi, nghệ sĩ như em tiền bạc đâu mà chơi, đi về”, nghe vậy Thương Tín mới chụi ra về.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đối với cha mẹ Tín cũng không mấy ngó ngàng. Lấy cớ bận đóng phim, ít khi hắn mới ghé về thăm nhà, dúi cho bố mẹ ít tiền, tự nhũ thế đã làm tròn bổn phận. Ko ít lần hắn đã bắt cả đoàn làm phim phải chờ cả buổi tối, còn hắn không thèm đến. Khi còn là trụ cột của đoàn Cửu Long Giang, cho tới lúc mở màn Thương Tín vẫn quen thói lăng nhăng,coi thường công việc, đi đâu mất khiến nghệ sĩ Khánh Hoàng (nay là giám đốc nhà hát kịch Sài Gòn ), bất đắc dĩ phải thay thế, bị khán giả la ó phản đối vì không thuộc vở  đóng thua kép chính !&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;       Những người tình lần lượt bỏ ra đi, Tín mon mem giải sấu bằng ma túy và hắn mắc nghiện, rồi nghiện nặng. Cuối cùng gia đình la duy nhất cho đứa con hoang và vô lương tâm để có thể nưong tựa . Năm 2003 Tín về Phan Rang, sáng uống trà, tối xem Ti Vi với mẹ, nhờ thầy cai nghiện. Một thoáng đã bừng tỉnh ngộ, muốn trở thành con người, anh ta đã xây dựng 1 gia đình khang trang và sống ẩn dật suốt 2 năm trời .&lt;br /&gt;Nhưng rồi kịch bản phim “Cây huê xà” lấy từ truyện ngắn của Sơn Nam chuẩn bị được quay, đạo diễn mời Tín đóng vai chính, Tín lại khăn gói vào sài gòn, trở lại với 1 diễn viên. Quyết tâm tu chí làm ăn, Tín mở quán café và bia máy lạnh, định lấy kinh doanh làm hậu phương bảo đảm kinh tế, để tiếp tục theo đuổi nghệ thuật. Căn phòng riêng kín đáo trong quán  café “Thương Tín” ở số 14\3 đường cây Trâm F8 quận GV đã nhiều lần thành 1 ổ bạc, vì lọt vào tầm ngắm của công an . Thật ra Tín ko có ý định tổ chức đánh bạc thâu tiền xâu, chẳng qua là máu đỏ đen quá nặng gầy sòng để có chổ chơi cho tiện. Mà đã là “dân chơi thì phải chơi cho hết mình  ”, như Tín đã nói . Khi công an ập tới họ bắt quả tan Tín và 4 người khác đang đánh bạc . Tang vật thu gần 110 triệu và nhiều điện thoại di động.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;       Nhân vật Don Juan nổi tiếng của Tây Ban Nha lăng nhăng, và tàn nhẫn . Diễn viên ngôi sao Thương Tín cũng lăng nhăng máu lạnh không kém, thêm vào đó là cờ bạc và hút xách. Anh đã tự đốt cháy mình và có thể được coi là nhiều hơn cả Don Juan nữa !&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-1359702466770382078?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/1359702466770382078/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/02/ngi-sao-in-nh-mang-ch-tn-nm-mi-ni-chuyn.html#comment-form' title='1 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/1359702466770382078'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/1359702466770382078'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/02/ngi-sao-in-nh-mang-ch-tn-nm-mi-ni-chuyn.html' title='“NGÔI SAO” ĐIỆN ẢNH MANG CHỮ  “TÍN” NĂM MỚI NÓI CHUYỆN MỚI VỀ NHỮNG CUỘC TÌNH GIỐNG Don Juan'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R64bX8kdLMI/AAAAAAAAAJE/kZyV4WlsjtE/s72-c/thuong-tin.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>1</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-8458621996452865375</id><published>2008-02-03T07:27:00.000-05:00</published><updated>2008-02-03T07:28:13.530-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='PHỤC HỒI DỮ LIỆU TRONG 24h'/><title type='text'>Safe Data Recovery - Phục hồi dữ liệu</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R6WzON7rJ-I/AAAAAAAAAI8/4yJU1KMH0sI/s1600-h/Safe-Data-Recovery.jpg"&gt;&lt;img style="float:right; margin:0 0 10px 10px;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R6WzON7rJ-I/AAAAAAAAAI8/4yJU1KMH0sI/s320/Safe-Data-Recovery.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5162729604689635298" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Safe Data Recovery là một phần mềm được thiết kế để khôi phục dữ liệu bị mất trên ổ đĩa cứng và cả khi bạn định dạng ổ đĩa FAT16/FAT32/NTFS/NTFS5. &lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Hoạt động nhanh chóng hiệu quả đưa ra cho bạn một danh sách đầy đủ của tất cả các dữ liệu có trong ổ mà bạn muốn phục hồi. Với phần mềm này bạn có thể kiểm soát được dữ liệu của mình một cách hiệu quả cho dù bạn lỡ tay xóa chúng.&lt;br /&gt;Phần mềm này vận hành giống như một nhà máy kỹ thuật thu hồi dữ liệu giàu kinh nghiệm...&lt;br /&gt;Bạn có thể tải về sử dụng tại đây  &lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-8458621996452865375?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/8458621996452865375/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/02/safe-data-recovery-phc-hi-d-liu.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/8458621996452865375'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/8458621996452865375'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/02/safe-data-recovery-phc-hi-d-liu.html' title='Safe Data Recovery - Phục hồi dữ liệu'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://3.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R6WzON7rJ-I/AAAAAAAAAI8/4yJU1KMH0sI/s72-c/Safe-Data-Recovery.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-3255083847334153200</id><published>2008-02-02T17:46:00.000-05:00</published><updated>2008-02-02T17:48:41.963-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='BẢO MẬT'/><title type='text'>Ẩn IP khi lướt web</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R6TzA97rJ9I/AAAAAAAAAI0/liWYrv9YwmU/s1600-h/HideIP.jpg"&gt;&lt;img style="float:right; margin:0 0 10px 10px;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R6TzA97rJ9I/AAAAAAAAAI0/liWYrv9YwmU/s320/HideIP.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5162518270823835602" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Lướt web mang lại nhiều lợi ích, trong học tập và trong cả kinh doanh, nhưng nó cũng mang lại những rắc rối không mong muốn, đó là việc bị lộ địa chỉ IP. Khi IP bị lộ, tin tặc sẽ lợi dụng để xâm nhập và phá hủy các dữ liệu quan trọng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để khắc phục, có thể ẩn IP và thay thế IP ảo nhằm đánh lừa những ai cố ý đánh cắp IP. Nhưng việc tìm một IP thay thế IP hiện hành thì không phải đơn giản vì cần sự tương thích nữa. Có một chương trình tỏ ra hữu hiệu trong việc truy tìm IP ảo bằng thao tác click chuột đơn giản - Hide-my-IP 2007. &lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Hide-my-IP tương thích với các trình duyệt web IE, Firefox, Opera... Khi lướt web hay gửi email, chỉ nên sử dụng IP ảo để tương tác. Bên cạnh đó Hide-my-IP cũng có thể ẩn IP khi chạy các chương trình ứng dụng như Outlook Express, MSN Messenger, AIM, WinAmp, Putty, Trillian, ICQ, Yahoo Messenger, Windows Mail ...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn có thể tải dùng thử tại đây.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-3255083847334153200?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/3255083847334153200/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/02/n-ip-khi-lt-web.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3255083847334153200'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/3255083847334153200'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/02/n-ip-khi-lt-web.html' title='Ẩn IP khi lướt web'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://1.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R6TzA97rJ9I/AAAAAAAAAI0/liWYrv9YwmU/s72-c/HideIP.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-8471787354906152474</id><published>2008-02-02T17:41:00.000-05:00</published><updated>2008-02-02T17:43:34.725-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='TIN TỨC TỔNG HỢP'/><title type='text'>Bảo mật không phải mối lo IT lớn nhất</title><content type='html'>&lt;a onblur="try {parent.deselectBloggerImageGracefully();} catch(e) {}" href="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R6Tx3t7rJ8I/AAAAAAAAAIs/1_2Fj4n2Il4/s1600-h/security.jpg"&gt;&lt;img style="float:right; margin:0 0 10px 10px;cursor:pointer; cursor:hand;" src="http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R6Tx3t7rJ8I/AAAAAAAAAIs/1_2Fj4n2Il4/s320/security.jpg" border="0" alt=""id="BLOGGER_PHOTO_ID_5162517012398417858" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Một nghiên cứu mới của Symantec Global Services cho thấy, những nỗi lo về tấn công bảo mật đã không còn đứng đầu danh sách quan ngại của các giám đốc IT nữa. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cuộc thăm dò do Symantec tiến hành với hơn 400 giám đốc và quản trị IT tại các doanh nghiệp hàng đầu đã phát hiện một xu hướng mới: tính ổn định của mạng mới là mối bận tâm số một.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;"Họ phải luôn nỗ lực để không xảy ra tình trạng rớt hoặc nghẽn mạng, vì hoạt động - vận hành thường nhật của doanh nghiệp ngày nay phụ thuộc rất nhiều vào Internet". &lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Thậm chí, nhiều giám đốc IT cho biết "mạng là yếu tố quyết định năng suất làm việc của nhân viên trong hãng", Symantec cho hay.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau mạng, bảo mật là mối lo nặng nề thứ hai, kế đến là hiệu suất. "Khi nghĩ đến "hiểm họa", bạn thường liên tưởng ngay đến "bảo mật". Nhưng thực ra, không có mạng mới là hiểm họa số một", ông Jeremy Ward, Giám đốc Phát triển của Symantec Global Services cho biết.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;"Rõ ràng là các lãnh đạo IT đã tư duy cân bằng hơn. Họ hiểu rõ sếp sẽ phát khùng, nếu như mạng bị chết".&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Niềm tin mai một&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mạng chết mới là mối lo ngại số một của các giám đốc IT. Nguồn: Infotech&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cuộc thăm dò của Symantec cũng cho thấy niềm tin của các giám đốc IT về "khả năng bảo mật toàn hệ thống của nhân viên" đang giảm sút một cách nghiêm trọng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lần đầu tiên, hơn 50% số người được hỏi tin rằng các nhân viên của họ không có ý thức và năng lực trong việc đảm bảo an toàn cho toàn mạng lưới, và rằng việc "xây dựng hàng rào bảo vệ từ người dùng" là biện pháp chẳng có chút hiệu quả.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;"Những con số này khiến tôi lo ngại. Quản trị "rủi ro" thành công là phải xây dựng được một nền văn hóa bảo mật trong toàn doanh nghiệp, nơi mọi cá nhân đều có ý thức về những việc mình làm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Không bao giờ được xảy ra trường hợp ai đó copy hàng triệu địa chỉ lên đĩa CD rồi tung tăng gửi nó qua đường bưu điện, thí dụ thế", Ward bình luận.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mặc dù vậy, mức độ lo ngại của các khu vực khác nhau cũng có sự chênh lệch tương đối. Các doanh nghiệp châu Á tỏ ra ít lo lắng đến vấn đề rò rỉ dữ liệu nội bộ hơn các hãng châu Âu, trong khi Mỹ là quốc gia nhạy cảm với vấn đề này nhất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-8471787354906152474?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/8471787354906152474/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/02/bo-mt-khng-phi-mi-lo-it-ln-nht.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/8471787354906152474'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/8471787354906152474'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/02/bo-mt-khng-phi-mi-lo-it-ln-nht.html' title='Bảo mật không phải mối lo IT lớn nhất'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://4.bp.blogspot.com/_v-cE2z77GKk/R6Tx3t7rJ8I/AAAAAAAAAIs/1_2Fj4n2Il4/s72-c/security.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-522116125982086856</id><published>2008-01-29T08:10:00.000-05:00</published><updated>2008-01-29T08:13:01.245-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='SỬA MÁY TÍNH XÁCH TAY'/><title type='text'>Làm gì khi laptop không khởi động?</title><content type='html'>Máy tính xách tay của bạn bỗng nhiên không thể nào khởi dộng được hoặc trong lúc khởi động lại gặp sự cố và “chết đơ”. Không cần mang đến cửa hàng sửa chữa, bạn có thể tham khảo các mẹo sau đây để khắc phục tình trạng này.&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Tình huống 1: Mặc dù đã cắm vào ổ cắm AC nhưng đèn LED (đèn nguồn, đèn ổ cứng và đèn pin...) vẫn không sáng. Máy tính không “nhúc nhích, đả động” khi bạn bấm nút khởi động.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trước tiên, bạn nên kiểm tra lại ổ cắm điện AC. Hãy kiểm tra nguồn điện, hoặc dùng một bộ AC khác để kiểm tra thử xem có phải bộ nạp điện của máy bị hỏng không. Nếu AC không bị hỏng thì rất có khả năng nguồn điện trên bo mạch chủ của máy tính có vấn đề. Vì thế, bạn nên đưa ra trung tâm sửa chữa để thay thế.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tình huống 2: Khi cắm AC, đèn LED và đèn của pin đều sáng nhưng máy tính vẫn không khởi động được. Ổ cứng không chút “nhúc nhích”, quạt cũng không quay và ổ DVD không chạy được.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu đèn LED sáng thì có nghĩa là laptop đã vào điện, lúc này bạn nên kiểm tra lại đã cắm đúng nguồn điện cho ổ cắm chưa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tiếp tục, đèn LED sáng nhưng máy vẫn “ngủm”? Bạn thử tháo phích cắm ra, tháo pin laptop và chờ 1-2 phút. Sau đó, cắm lại ổ cắm và thử khởi động thêm lần nữa. Đôi khi mẹo “củ chuối” này lại hữu dụng đấy.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cũng có thể rắc rối này liên quan đến bộ nhớ. Thử tháo ra và cắm lại thanh RAM hoặc cắm sang khe cắm khác. Nếu bạn đang dùng hai thanh RAM thì thử tháo từng chiếc một và restart lại máy. Có khả năng một trong hai thanh RAM của bạn đã bị hỏng đấy, bạn nên thay cái mới.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tuy nhiên, nếu cả hai RAM đều chạy được trên một khe cắm A, nhưng lại không khởi động được trên khe cắm B thì chắc chắn khe cắm B bị lỗi. Lúc này, bạn sẽ phải thay thế toàn bộ bo mạch chủ hoặc chỉ dùng 1 khe cắm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tình huống 3: Khi bấm khởi động máy, laptop phát ra một loạt tiếng kêu bíp bíp và không khởi động được. Màn hình không hiện.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong tình huống này, bạn nên kiểm tra lại RAM như trong tình huống 2. Thử lắp một thanh RAM khác. Hầu hết khi laptop kêu bíp bíp như thế đều do lỗi của RAM - RAM đã bị hỏng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tình huống 4: Bật khởi động máy và có vẻ như laptop khởi động bình thường (đèn LED của ổ cứng nhấp nháy) nhưng lại không xuất hiện hình ảnh trên màn hình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong trường hợp này, bạn nên kiểm tra lại laptop bằng cách cắm máy với màn hình ngoài. Nếu màn hình ngoại chạy tốt nhưng vẫn không hiện hình ảnh trên màn LCD của laptop thì rất có thể do một vấn đề nào đó bên trong màn hình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tình huống 5: Bật khởi động máy nhưng laptop lại phát ra tiếng kêu ken két, rít rít.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Có thể ổ cứng của bạn bị lỗi gì đó. Bạn nên tháo hard drive và khởi động lại laptop. Lúc này, nếu laptop chạy ngon lành thì đã đến lúc bạn phải thay ổ cứng.&lt;br /&gt;Nếu laptop vẫn kêu ken két và màn hình vẫn hiện lên thì bạn nên dùng tiện ích kiểm tra ổ cứng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tình huống 6: Laptop đã khởi động Windows và chạy được một lúc, nhưng sau đó bỗng nhiên “tắt rụp”. Bạn restart lại máy tính và vẫn cứ bị như thế.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Rắc rối này có thể do máy đã quá nóng. Bạn nên nghe xem quạt gió có quay không. Tuy nhiên, vấn đề này đôi khi cũng do RAM bị hỏng, tham khảo thêm Tình huống 2.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tình huống 7: Laptop khởi động bình thường nhưng màn hình xuất hiện nhiều vạch ngang, hay các ký tự lạ.&lt;br /&gt;Đây có thể là do màn hình LCD bị hỏng hoặc cáp video, card đồ họa hay bo mạch chủ có vấn đề.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-522116125982086856?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/522116125982086856/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/01/lm-g-khi-laptop-khng-khi-ng.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/522116125982086856'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/522116125982086856'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/01/lm-g-khi-laptop-khng-khi-ng.html' title='Làm gì khi laptop không khởi động?'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-2388125130106643763</id><published>2008-01-27T22:59:00.000-05:00</published><updated>2008-01-27T23:00:25.740-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='MẠNG LAN-WAN'/><title type='text'>Một số thuật ngữ về mạng</title><content type='html'>AAL: (ATM Adaptation Layer). Một phần của các giao thức chuẩn ATM.&lt;br /&gt;ABR:. Available Bit Rate, một tham số cho dịch vụ trong ATM mà không bảo đảm cho tốc độ.&lt;br /&gt;. Area Border Router, một quy ước trong OSPF cho một bộ định tuyến để thông tin liên lạc với vùng khác.&lt;br /&gt;ACK: Viết tắt của từ Acknowledgement&lt;br /&gt;ACK implosion: Để chỉ môt vấn đề mà có thể xảy ra với giao thức mutilcast đáng tin cậy, trong đó có nhiều ACK đi ngược trở về nguồn.&lt;br /&gt;AH: (Authentication Header).Một phần đầu được sử dụng bởi IPsec để đảm bảo việc xác minh nguồn gốc của datagram.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;ANSNET:.Một mạng diện rộng mà đã hình thành nên backbone của Internet cho đến năm 1995.&lt;br /&gt;ARP: (Address Resolution Protocol). Giao thức TCP/IP được sử dụng để liên kết động một địa chỉ IP cấp cao vào một địa chỉ phần cứng cấp thấp.&lt;br /&gt;AS: (Autonomous System). Một tập hợp cac bộ định tuyến và các mạng thuộc về một đơn vị quản trị và hợp tác chặt chẽ với nhau để nhân bản thông tin về khả năng đi đến các mạng (và thông tin định tuyến) giữa chúng với nhau, sử dụng giao thức cổng nội.&lt;br /&gt;ASN-1: (Abstract Syntax Notation - 1). Giao thức chuẩn ISO được sử dụng bởi SNMP để thể hiện các thông điệp.&lt;br /&gt;ATM: (Asynchronous Transfer Mode). Một kỹ thuật mạng định hướng kết nối mà sử dụng những cell nhỏ có kích thước cố định ở mức thấp nhất. ATM có ưu điểm về khả năng hỗ trợ dữ liệu thoại và video.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;ATM Adaptation Layer (ALL):. Một trong số các giao thức được định nghĩa cho ATM để xác định cách một chương trình ứng dụng gửi và nhận thôgn tin qua mạng ATM.&lt;br /&gt;ATMARP: Giao thức mà một máy sử dụng cho việc giải địa chỉ khi gửi IP qua mạng ATM.&lt;br /&gt;AUI: Bộ kết nối đươc sử dung cho Ethernet dây dày.&lt;br /&gt;BGP: ( Border Gateway Protocol)&lt;br /&gt;Một kỹ thuật cổng ngoại chủ yếu, được sử dụng trong Internet.&lt;br /&gt;BootTP: (BootStrap Protocol), một giao thức máy tính sử dụng để lấy thông tin khởi động từ server, bao gồm địa chỉ IP của nó.&lt;br /&gt;CBT: (Core Based Tress)&lt;br /&gt;Giao thức định tuyến multicast do nhu cầu điều khiển mà xây dựng nên cây dùng chung.&lt;br /&gt;CGI: (Common Gateway Interface)&lt;br /&gt;Một kỹ thuật mà server sử dụng để tạo trang Web tự động khi nhận được yêu cầu.&lt;br /&gt;CIDR: (Classless Inter-Domain Routing)&lt;br /&gt;Là chuẩn xác định các chi tiết của cả hai việc định địa chỉ không phân lớp cũng như mô hình định tuyến tương ứng.&lt;br /&gt;COPS: (Common Open Policy Service)&lt;br /&gt;Giao thức được sử dụng với RSVP để kiểm chứng xem lời yêu cầu có thoả mãn các chính sách ràng buộc.&lt;br /&gt;DHCP: (Dynamic Host Configuration Protocol)&lt;br /&gt;Một giao thức mà máy sử dụng để lấy dược tất cả thông tin cấu hình cần thiết, bao gồm cả địa chỉ IP.&lt;br /&gt;DNS: (Domain Name System)&lt;br /&gt;Hệ cơ sở dữ liệu phân bố trực tuyến được sử dụng để ánh xạ các tên máy thông dụng đối với con người thành các địa chỉ IP.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;DVMRP: (Distance Vector multicast Routing Protocol)&lt;br /&gt;Một giao thức được sử dụng để nhân bản các tuyến đường multicast.&lt;br /&gt;EGP: (Exterior Gateway Protocol)&lt;br /&gt;Một thuật ngữ áp dụng cho giao thức nào được sử dụng bởi bộ định tuyến trong một hệ tự quản để thông báo khả năng đi đến mạng cho ho bộ định tuyến trong hệ tự quản khác.&lt;br /&gt;FIN: Một segment TCP đặc biệt được dùng để đóng một kết nối.&lt;br /&gt;FTP: (File Transfer Protocol)&lt;br /&gt;Chuẩn TCP/IP, giao thức cấp cao cho việc truyền tập tin từ máy này đến máy khác. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/6488119931487307540-2388125130106643763?l=netsoftusa.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://netsoftusa.blogspot.com/feeds/2388125130106643763/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/01/mt-s-thut-ng-v-mng.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2388125130106643763'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/6488119931487307540/posts/default/2388125130106643763'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://netsoftusa.blogspot.com/2008/01/mt-s-thut-ng-v-mng.html' title='Một số thuật ngữ về mạng'/><author><name>NETSOFTUSA CENTER</name><uri>http://www.blogger.com/profile/08938788365247075318</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-6488119931487307540.post-3447960458709656311</id><published>2008-01-27T22:52:00.000-05:00</published><updated>2008-01-27T22:53:22.929-05:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='BẢO MẬT'/><title type='text'>Tăng cường bảo mật cho mạng IP</title><content type='html'>Tăng cường bảo mật cho mạng IP &lt;br /&gt;Tìm hiểu cách tiếp cận của Cisco với vấn đề bảo mật mạng &lt;br /&gt;Điều khiển truy cập tới Cisco Routers &lt;br /&gt;Truy cập Console &lt;br /&gt;Password cho chế độ nonprivileged ( bình thường ) &lt;br /&gt;Password cho chế độ privileged ( đặc quyền ) &lt;br /&gt;Giới hạn thời gian phiên làm việc &lt;br /&gt;Mã hóa password &lt;br /&gt;Truy cập Telnet &lt;br /&gt;Password cho chế độ nonprivileged &lt;br /&gt;Password cho chế độ privileged &lt;br /&gt;Hạn chế truy cập Telnet với những địa chỉ IP cụ thể &lt;br /&gt;Hạn chê truy cập Telnet với những sản phẩm của Cisco thông qua các cổng TCP &lt;br /&gt;Terminal Access Controller Access Control System (TACACS) &lt;br /&gt;Chế độ nonprivileged &lt;br /&gt;Chế độ privileged &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span id="fullpost"&gt;&lt;br /&gt;Simple Network Management Protocol ( SNMP) &lt;br /&gt;Chế độ nonprivileged &lt;br /&gt;Chế độ privileged &lt;br /&gt;Thiết lập kiến trúc cho một firewall &lt;br /&gt;Điều khiển lưu thông trong mạng &lt;br /&gt;Cấu hình cho một Firewall Router &lt;br /&gt;Lập danh sách truy cập &lt;br /&gt;Áp dụng danh sách truy cập với các interface &lt;br /&gt;Cấu hình cho một Firewall Communication Server &lt;br /&gt;Lập danh sách truy cập &lt;br /&gt;Áp dụng danh sách truy cập với các interface &lt;br /&gt;Sử dụng banner tạo các thông báo &lt;br /&gt;Bảo vệ những dịch vụ ngoài chuẩn khác &lt;br /&gt;Tổng kết &lt;br /&gt;Danh sách tài liệu nên đọc &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;********************************************* &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tăng cường Bảo mật cho mạng IP &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bảo mật mạng là một vấn đề rất rộng, có thể được xem xét ở mức dữ liệu (nơi mà những vấn đề về trộm gói tin và mã hóa dữ liệu có thể xảy ra), ở mức giao thức, và ở mức ứng dụng. Ngày càng có nhiều người kết nối Internet và các công ty ngày càng mở rộng mạng, vấn đề bảo mật cho mạng nội bộ trở nên khó khăn hơn. Công ty phải xác định khu vực nào của mạng nội bộ cần bảo vệ, tìm cách hạn chế người dùng truy cập tới những khu vực đó, xác định loại dịch vụ mạng nào cần sàng lọc để ngăn chặn những lỗ hổng bảo mật. Cisco Systems cung cấp rất nhiều tính năng ở tầng giao thức (protocol hay network layer) để &lt;br /&gt;tăng cường bảo mật cho mạng IP. Những tính năng này bao gồm điều khiển hạn chế truy cập &lt;br /&gt;tới routers và servers bằng console port, Telnet, Simple Network Management Protocol (SNMP), &lt;br /&gt;Terminal Access Control System (TACACS), thẻ chứa mã người dùng và danh sách truy cập &lt;br /&gt;Việc thiết lập kiến trúc của một firewal cũng sẽ được nói tới. Bài viết này chỉ nói đến những vấn đề &lt;br /&gt;bảo mật ở mức network-layer, nhưng nếu bỏ qua những vấn đề bảo mật ở mức host-level cũng &lt;br /&gt;sẽ rất nguy hiểm. Về những biện pháp bảo mật ở host-level bạn hãy xem hướng dẫn về các ứng dụng &lt;br /&gt;của bạn, và danh sách liệt kê ở cuối bài viết này. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tìm hiểu cách tiếp cận của Cisco với vấn đề bảo mật mạng &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi người ta nói tới bảo mật, họ muốn chắc chắn rằng người dùng chỉ thực hiện được những việc &lt;br /&gt;được cho phép, chỉ nhận được những thông tin được cho phép, và không thể gây ra hư hại với dữ &lt;br /&gt;liệu, ứng dụng hay hệ điều hành của hệ thống &lt;br /&gt;Từ bảo mật còn bao hàm nghĩa bảo vệ khỏi những tấn công ác ý từ bên ngoài. Bảo mật cũng liên &lt;br /&gt;quan đến điều khiển hiệu ứng của các lỗi và sự cố thiết bị. Những gì có thể bảo vệ chống lại những &lt;br /&gt;tấn công được tính toán kỹ lưỡng thì cũng ngăn chặn được những rủi ro ngẫu nhiên. Bài viết này &lt;br /&gt;cung cấp những việc mà bạn có thể làm để tăng cường bảo mật cho mạng của bạn. Trước khi đi &lt;br /&gt;vào chi tiết, sẽ rất có ích nếu bạn hiểu những khái niệm cơ bản không thể thiếu với bất cứ hệ thống nào &lt;br /&gt;(*) Biết rõ kẻ thù &lt;br /&gt;Ở đây muốn nói tới những kẻ tấn công. Hãy tìm hiểu xem ai muốn vượt qua các biện pháp bảo &lt;br /&gt;mật của bạn, xác định động lực thúc đẩy họ. Xác định họ muốn làm gì và những hư hại họ có thể gây ra &lt;br /&gt;cho hệ thống của bạn. &lt;br /&gt;Các biện pháp bảo mật không thể ngăn chặn tuyệt đối các hành động không được phép, mà chỉ khiến &lt;br /&gt;việc đó trở nên khó khăn hơn. Mục tiêu là khiến sự bảo mật của mạng vượt qua khả năng hay động lực &lt;br /&gt;thúc đẩy kẻ tấn công. &lt;br /&gt;(*) Tính toán chi phí &lt;br /&gt;Các biện pháp bảo mật hầu hết đều làm giảm đi sụ tiện lợi. Bảo mật có thể khiến công việc đình trệ và tạo &lt;br /&gt;thêm chi phí đào tạo và quản trị. Nó có thể đòi hỏi nhiều tài nguyên quan trọng cũng như những phần cứng &lt;br /&gt;chuyên dụng. &lt;br /&gt;Khi thiết kế các biện pháp bảo mật, bạn cần hiểu được chi phí của chúng, so sánh với lợi ích có thể có. Để &lt;br /&gt;làm được như vậy bạn phải hiểu chi phí cho bản thân các biện pháp và chi phí cho những lỗ hổng bảo mật có &lt;br /&gt;thể có. &lt;br /&gt;(*) Những giả định của bạn &lt;br /&gt;Mỗi hệ thống bảo mật đều có những giả định của nó. Ví dụ, bạn có thể giả sử rằng kẻ tấn công biết ít hơn &lt;br /&gt;bạn, rằng họ dùng những phần mềm tiêu chuẩn. Hãy kiểm tra và đánh giá cẩn thận các giả định của bạn. &lt;br /&gt;Mỗi giả định chưa được xem xét sẽ là một lỗ hổng bảo mật tiềm ẩn. &lt;br /&gt;(*) Điều khiển các thông tin bí mật &lt;br /&gt;Hầu hết bảo mật là dựa trên các thông tin bí mật, chẳng hạn như password và các khóa mã hóa. &lt;br /&gt;Điều quan trọng nhất là hiểu được khu vực bạn cần bảo vệ. Những kiến thức nào sẽ giúp ai đó vượt qua &lt;br /&gt;hệ thống của bạn ? Bạn phải bảo vệ cẩn thận với kiến thức đó. Càng nhiều thông tin bí mật, càng &lt;br /&gt;khăn cho việc bảo vệ tất cả chúng. Hệ thống bảo mật chỉ nên thiết kế cho một giới hạn nhất định thông &lt;br /&gt;tin cần giữ. &lt;br /&gt;(*) Hãy nhớ đến yếu tố con người &lt;br /&gt;Rất nhiều phương pháp bảo mật thất bại vì những người thiết kế không để ý đến việc người dùng &lt;br /&gt;nghĩ gì. Ví dụ, do chúng rất khó nhớ, password tạo 1 cách tự động thường thấy được ghi ở mặt dưới &lt;br /&gt;bàn phím.Nếu các biện pháp bảo mật gây trở ngại cho việc sử dụng thiết yếu của hệ thống, những biện &lt;br /&gt;pháp đó sẽ bị bỏ qua. Để đạt được ý muốn, bạn phải chắc chắn rằng người dùng có thể hoàn thành &lt;br /&gt;công việc của họ, bạn phải làm cho họ hiểu được và chấp nhận sự cần thiết của bảo mật. &lt;br /&gt;Người dùng nên có một sự hợp tác với hệ thống bảo mật, ít nhất ở mức độ nào đó.Password, &lt;br /&gt;chẳng hạn, có thể nhận được bằng cách đơn giản gọi điên đến người dùng, giả làm người quản &lt;br /&gt;trị. Nếu người dùng của bạn hiểu những vấn đề bảo mật và nếu họ hiểu lý do những biện pháp của &lt;br /&gt;bạn, họ sẽ không khiến cho kẻ xâm nhập cảm thấy dễ dàng. &lt;br /&gt;Ít nhất, người dùng nên được hướng dẫn không bao giờ đưa password hay thông tin bí mật qua &lt;br /&gt;đường điện thoại hay email không được bảo vệ, cảnh giác với những câu hỏi qua điện thoại. Một vài &lt;br /&gt;công ty đã lập ra những chương trình đào tạo về bảo mật thông thường cho nhân viên, nhân viên không &lt;br /&gt;được truy cập Internet khi chưa hoàn thành chương trình này. &lt;br /&gt;(*) Biết điểm yếu của bạn &lt;br /&gt;Mọi hệ thống đều có điểm yếu. Bạn cần hiểu các điểm yếu trong hệ thống của bạn và cách khai thác &lt;br /&gt;những điểm yếu đó. Bạn cũng nên biết khu vực có nguy cơ cao nhất và ngăn chặn sự truy cập đến đó. &lt;br /&gt;Hiểu được những điểm yếu là bước đầu tiên đưa chúng thành những khu vực an toàn. &lt;br /&gt;(*) Giới hạn phạm vi truy cập &lt;br /&gt;Bạn nên đặt những giới hạn thích hợp trong hệ thống sao cho nếu kẻ xâm nhập có thể truy cập đến &lt;br /&gt;một phần hệ thống, họ không thể tự động có quyền truy cập đến phần còn lại của hệ thống. &lt;br /&gt;(*) Hiểu môi trường làm việc của bạn &lt;br /&gt;Hiểu hệ thông của bạn hoạt động ra sao, biết được cái gì được mong đợi và cái gì không, quen với &lt;br /&gt;việc các thiết bị thường được sử dụng thế nào, sẽ giúp bạn phát hiện những vấn đề bảo mật. Chú ý &lt;br /&gt;đến những sự kiện không bình thường giúp bạn phát hiện kẻ xâm nhập trước khi chúng phá hoại hệ &lt;br /&gt;thống. Những công cụ giám sát có thể giúp bạn phát hiện những sự kiện không bình thường đó. &lt;br /&gt;(*) Giới hạn sự tin tưởng &lt;br /&gt;Bạn nên biết chính xác bạn phần mềm nào bạn tin tưởng, và hệ thống bảo mật của bạn không nên &lt;br /&gt;dựa trên giả định rằng tất cả các phần mềm không có lỗi &lt;br /&gt;(*) Nhớ đến physical security &lt;br /&gt;Truy cập một cách trực tiếp vào 1 máy tính ( hay một router ), một người kinh nghiệm có thể chiếm &lt;br /&gt;toàn bộ điều khiển trên đó.Sẽ chẳng có ý nghĩa gì nếu cài đặt những phần mềm bảo mật khi quyền &lt;br /&gt;sử dụng trực tiếp phần cứng không được quan tâm. &lt;br /&gt;(*) Bảo mật ở khắp nơi &lt;br /&gt;Hầu hết những thay đổi trong hệ thống của bạn có thể có ảnh hưởng đến bảo mật. Điều này đặc biệt &lt;br /&gt;đúng khi một dịch vụ mới được tạo ra. Những nhà quản trị, lập trình, và người dùng phải luôn để ý đến &lt;br /&gt;vấn đề bảo mật trong mỗi thay đổi họ tạo ra. Hiểu được khía cạnh bảo mật của mỗi thay đổi đòi hỏi &lt;br /&gt;thực hành, khám phá mỗi dịch vụ có thể được sử dụng theo những cách nào. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều khiển truy cập tới Cisco Routers &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Việc điều khiển truy cập tới Cisco routers của bạn là rất quan trọng. Bạn có thể điều khiển truy cập tới &lt;br /&gt;routers sử dụng các phương pháp sau : &lt;br /&gt;- Truy cập console &lt;br /&gt;- Truy cập telnet &lt;br /&gt;- Truy cập bằng Simple Network Management Protocol (SNMP) &lt;br /&gt;- Điều khiển truy cập tới servers có những file cấu hình hệ thống &lt;br /&gt;Bạn có thể bảo vệ 3 phương pháp đầu tiên bằng cách sử dụng tính năng của phần mềm router. Với mỗi &lt;br /&gt;phương pháp, bạn có thể cho phép privileged access (truy cập với đặc quyền ) hay nonprivileged access &lt;br /&gt;(truy cập thông thường) đối với mỗi người dùng (hay nhóm người dùng). Nonprivileged access cho phép &lt;br /&gt;người dùng theo dõi router nhưng không được thay đổi router. Privileged access cho người dùng toàn &lt;br /&gt;quyền thay đổi cấu hìnhcho router. Với truy cập qua console port và Telnet, bạn có thể thiết lập 2 loại &lt;br /&gt;password. Loại thứ nhất là password đăng nhập, cho phép nonprivileged access. Sau khi truy cập vào router, &lt;br /&gt;người dùng có thể chuyển sang chế độ privileged bằng cách nhập password phù hợp. Ở chế độ privileged &lt;br /&gt;người dùng có toàn quyền thay đổi thiết lập &lt;br /&gt;Truy cập SNMP cho phép bạn đặt những chuỗi SNMP khác nhau cho cả nonprivileged và privileged access. &lt;br /&gt;Nonprivileged access cho phép người dùng ở 1 host gửi đến router những thông điệp SNMP get-request &lt;br /&gt;và SNMP get-next-request. Những thông điệp này được dùng để lấy thông tin từ router. Privileged access &lt;br /&gt;cho phép người dùng gửi những thông điệp SNMP set-request để thay đổi cấu hìnhvà trạng thái hoạt động &lt;br /&gt;của router. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Truy cập Console &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Console là thiết bị đầu cuối gắn trực tiếp với router qua cổng console. Việc bảo mật được áp dụng với &lt;br /&gt;console bằng cách buộc người dùng xác nhận bản thân qua password. Theo mặc định, không có password &lt;br /&gt;đi kèm với console access. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Password cho chế độ nonprivileged &lt;br /&gt;Bạn thiết lập password cho chế độ nonprivileged bằng cách đánh dòng lệnh sau vào file cấu hìnhcủa router. &lt;br /&gt;Password phân biệt chữ hoa, chữ thường. Ở ví dụ, password là "1forAll" &lt;br /&gt;line console 0 &lt;br /&gt;login &lt;br /&gt;password 1forAll &lt;br /&gt;Khi bạn đăng nhập vào router, sẽ nhận được thông báo login như sau &lt;br /&gt;User Access Verification &lt;br /&gt;Password: &lt;br /&gt;Bạn phải nhập password "1forAll" để có quyền nonprivileged access đến router. Router sẽ trả lời như sau : &lt;br /&gt;router&gt;Dấu nhắc &gt; báo hiệu đây là chế độ nonprivileged. Bây giờ bạn có thể dùng rất nhiều lệnh để xem thông tin &lt;br /&gt;về hoạt động của router. Không bao giờ dùng "cisco", hay những biến thể khác như "pancho" cho password &lt;br /&gt;của Cisco router. Đó sẽ là những password đầu tiên kẻ xâm nhập thử khi họ nhìn thấy dấu đăng nhập Cisco. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Password cho chế độ privileged &lt;br /&gt;Thiết lập password cho chế độ privileged bằng cách đưa dòng lệnh sau vào file cấu hìnhcủa router. Trong ví &lt;br /&gt;dụ này password là "san-tran". &lt;br /&gt;enable-password san-fran &lt;br /&gt;Để truy cập chế độ privileged, đánh lệnh sau: &lt;br /&gt;router&gt; enable &lt;br /&gt;Password: &lt;br /&gt;Gõ password "san-fran" để được privileged access tới router. Router trả lời như sau : &lt;br /&gt;router# &lt;br /&gt;Dấu nhắc # báo hiệu chế độ privileged. Ở chế độ privileged, bạn có thể đánh tất cả các lệnh để xem thông &lt;br /&gt;tin và cấu hìnhcho router. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Giới hạn thời gian phiên làm việc &lt;br /&gt;Đặt password đăng nhập và password enable có thể chưa đủ an toàn trong 1 số trường hợp. Giới hạn thời gian cho &lt;br /&gt;một console không được điều khiển ( mặc định 10 phút ) cung cấp thêm một biện pháp an toàn.Bạn có thể &lt;br /&gt;thay đổi giới hạn này bằng lệnh exec-timeout mm ss trong đó mm là số phút, ss là số giây. Lệnh sau thay &lt;br /&gt;đổi giới hạn thành 1 phut 30 giây &lt;br /&gt;line console 0 &lt;br /&gt;exec-timeout 1 30 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mã hóa password &lt;br /&gt;Tất cả password trên router đều có thể xem được bằng lệnh xem cấu hìnhcủa router trong chế độ privileged. &lt;br /&gt;Nếu bạn có quyền truy cập ở chế độ privileged , bạn có thể xem tất cả password ở dạng cleartext, theo mặc &lt;br /&gt;định. Có một cách để giấu cleartext password. Lệnh password-encryption lưu các password dưới dạng mã &lt;br /&gt;hóa.Tuy nhiên, nếu bạn quên password, để lấy lại quyền truy cập, bạn phải có quyền truy cập trực tiếp (physical access) đối với router. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Truy cập bằng Telnet &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn có thể truy cập theo chế độ nonprivileged hoặc privileged tới router thông qua Telnet. Giống như với &lt;br /&gt;Console, sự bảo mật với Telnet có được khi người dùng xác nhận bản thân bằng password. Thực tế, &lt;br /&gt;rất nhiều khái niệm tương tự mô tả ở phần "Console Access" ở trên cũng áp dụng cho truy cập Telnet. &lt;br /&gt;Bạn phải nhập password để chuyển từ chế độ nonprivileged sang privileged, có thể mã hóa password, đặt &lt;br /&gt;giới hạn thời gian cho phiên làm việc. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Password cho chế độ nonprivileged &lt;br /&gt;Mỗi cổng Telnet của router được coi như một thiệt bị đầu cuối "ảo" ( virtual terminal ). Có tối đa 5 cổng &lt;br /&gt;dành cho virtual terminal (VTY) trên router , cho phép 5 phiên làm việc Telnet đồng thời. Trên router, các &lt;br /&gt;này đánh số từ 0 đến 4. Bạn có thể đặt nonprivileged password cho các cổng với lệnh cấu hình sau.Trong ví &lt;br /&gt;dụ này, cổng virtual terminal từ 0 đến 4 sử dụng password "marin" : &lt;br /&gt;line vty 0 4 &lt;br /&gt;login &lt;br /&gt;password marin &lt;br /&gt;Khi người dùng telnet đến IP của router, router trả lời tương tự như sau : &lt;br /&gt;% telnet router &lt;br /&gt;Trying ... &lt;br /&gt;Connected to router &lt;br /&gt;Escape character is '^]' &lt;br /&gt;User Access Verification &lt;br /&gt;Password: &lt;br /&gt;Nếu người dùng nhập đúng nonprivileged password, dấu nhắc sau sẽ xuất hiện: &lt;br /&gt;router&gt; &lt;br /&gt;Password cho chế độ privileged &lt;br /&gt;Bây giờ người dùng đã có nonprivileged access và có thể chuyển sang chế độ privileged bằng cách gõ &lt;br /&gt;lệnh enable giống như đối với Console Access. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hạn chế truy cập Telnet đối với những địa chỉ IP cụ thể &lt;br /&gt;Nếu bạn muốn chỉ những IP nhất định có thể dùng Telnet truy cập router, bạn phải dùng lệnh access-class nn in &lt;br /&gt;để xác định danh sách truy cập (từ 1 đến 99). Lệnh cấu hình sau cho phép truy cập Telnet đến router từ các host &lt;br /&gt;trong mạng 192.85.55.0: &lt;br /&gt;access-list 12 permit 192.85.55.0 0.0.0.255 &lt;br /&gt;line vty 0 4 &lt;br /&gt;access-class 12 in &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hạn chế truy cập Telnet đối với các sản phẩm Cisco thông qua cổng TCP &lt;br /&gt;Có thể truy cập tới 1 sản phẩm của Cisco thông qua Telnet đến những cổng TCP nhất định. Kiểu truy cập &lt;br /&gt;Telnet thay đổi tùy theo những phiên bản phần mềm Cisco: &lt;br /&gt;- Software Release 9.1 (11.4) và cũ hơn, 9.21 (3.1) và cũ hơn &lt;br /&gt;- Software Release 9.1 (11.5) , 9.21 (3.2), 10.0 và mới hơn &lt;br /&gt;Với Software Release 9.1 (11.4) và cũ hơn, 9.21 (3.1) và cũ hơn, có thể , theo mặc định, thiết lập kết nối TCP &lt;br /&gt;tới sản phẩm của Cisco thông qua các cổng TCP trong Bảng 3-1 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bảng 3-1 : Cổng TCP truy cập Telnet tới các sản phẩm Cisco ( các phiên bản cũ) &lt;br /&gt;Cổng TCP Phương thức truy cập &lt;br /&gt;7 Echo &lt;br /&gt;9 Discard &lt;br /&gt;23 Telnet ( tới cổng VTY theo kiểu quay vòng) &lt;br /&gt;79 Finger &lt;br /&gt;1993 SNMP thông qua TCP &lt;br /&gt;2001-2999 Telnet tới cổng hỗ trợ (auxiliary - AUX ), cổng terminal (TTY), và cổng virtual terminal (VTY) &lt;br /&gt;3001-3999 Telnet tới những cổng quay vòng ( chỉ có thể khi đã được cấu hình với lệnh rotary ) &lt;br /&gt;4001-4999 Telnet ( stream mode ) , mirror của các cổng trong khoảng 2000 &lt;br /&gt;5001-5999 Telnet ( stream mode), mirror của khoảng 3000 ( chỉ khi đã cấu hình rotary) &lt;br /&gt;6001-6999 Telnet (binary mode), mirror của khoảng 2000 &lt;br /&gt;7001-7999 Telnet (binary mode), mirror của khoảng 300 ( chỉ khi đã cấu hình rotary) &lt;br /&gt;8001-8999 Xremote ( chỉ với communication servers) &lt;br /&gt;9001-9999 Reverse Xremote ( chỉ với communication servers) &lt;br /&gt;10001-19999 Reverse Xremote rotary (chỉ với communication servers, khi đã cấu hình rotary trước) &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chú ý : Vì Cisco routers không có đường TTY, thiết lập truy cập ( trên communicaiton servers) tới các cổng &lt;br /&gt;2002,2003,2004 và lớn hơn có thể cung cấp truy cập tới VTY (trên routers) tới các cổng tương ứng. Để cung &lt;br /&gt;cấp truy cập tới các cổng TTY, bạn có thể tạo danh sách truy cập trong đó hạn chế truy cập đối với VTYs. &lt;br /&gt;Khi thiết lập những nhóm quay vòng, luôn nhớ rằng có thể truy cập đến bất cứ cổng nào trong nhóm (trừ khi &lt;br /&gt;có danh sách giới hạn truy cập). &lt;br /&gt;Sau đây là ví dụ minh họa một danh sách truy cập từ chối truy cập đến cổng hỗ trợ (AUX) và chỉ cho phép truy cập &lt;br /&gt;telnet từ địa chỉ 192.32.6.7 : &lt;br /&gt;access-class 51 deny 0.0.0.0 255.255.255.255 &lt;br /&gt;access-class 52 permit 192.32.6.7 &lt;br /&gt;line aux 0 &lt;br /&gt;access-class 51 in &lt;br /&gt;line vty 0 4 &lt;br /&gt;Chú ý : nếu lệnh ip alias được cho phép trên sản phẩm Cisco, mọi kết nối TCP tới bất cứ cổng nào cũng được &lt;br /&gt;coi là hợp lệ. Có thể bạn sẽ muốn vô hiệu hóa lệnh này &lt;br /&gt;Có thể bạn muốn tạo danh sách truy cập hạn chế truy cập tới sản phẩm Cisco qua cổng TCP. &lt;br /&gt;đến router. &lt;br /&gt;Với Software Release 9.1 (11.5), 9.21 (3.2), và bất cứ phiên bản nào của Software Release 10, những cải tiến &lt;br /&gt;sau đã được thực hiện : &lt;br /&gt;- Truy cập trực tiếp đến virtual terminal lines (VTYs) qua cổng trong các khoảng 2000,4000 và 6000 đã được vô &lt;br /&gt;hiệu hóa theo mặc định &lt;br /&gt;- Kết nối tới cổng echo và discard (7 và 9) có thể được vô hiệu hóa với lệnh no service tcp-small-servers &lt;br /&gt;- Tất cả sản phẩm Cisco cho phép kết nối tới IP alias chỉ với cổng 23 &lt;br /&gt;Với những phiên bản sau này, Cisco router chấp nhận kết nối TCP qua các cổng mặc định trong Bảng 3-2 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bảng 3-2 : Cổng TCP cho truy cập Telnet tới các sản phẩm Cisco ( những phiên bản sau ) &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cổng TCP Phương thức truy cập &lt;br /&gt;7 Echo &lt;br /&gt;9 Discard &lt;br /&gt;23 Telnet &lt;br /&gt;79 Finger &lt;br /&gt;1993 Cổng hỗ trợ (AUX) &lt;br /&gt;4001 Cổng AUX (stream) &lt;br /&gt;6001 Cổng AUX (binary) &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Truy cập qua cổng 23 có thể bị hạn chế bằng cách tạo danh sách truy cập và gán nó cho một đường virtual terminal. &lt;br /&gt;Truy cập qua cổng 79 có thể vô hiệu hóa bằng lệnh no service finger. Truy cập qua cổng 1993 có thể được kiểm &lt;br /&gt;soát bằng danh sách truy cập SNMP. Truy cập qua cổng 2001,4001 và 6001 có thể được kiểm soát bằng 1 danh &lt;br /&gt;sách truy cập đặt ở 1 cổng hỗ trợ (AUX) &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Terminal Access Conroller Access Control System ( TACACS) &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Password chế độ nonprivileged và privileged được áp dụng cho mỗi người dùng truy cập router từ console port hay &lt;br /&gt;Telnet. Ngoài ra, Terminal Access Controller Access Control System (TACACS) cung cấp 1 cách xác nhận mỗi &lt;br /&gt;người dùng dựa trên từng cơ sở riêng biệt trước khi họ có thể có quyền truy cập vào router hay communication &lt;br /&gt;server. TACACS được xây dựng ở Bộ quốc phòng mỹ và được mô tả trong Request For Comments (RFC) 1492. &lt;br /&gt;TACACS được Cisco sử dụng để cho phép quản lý tốt hơn, xem ai có quyền truy cập tới router trong chế độ &lt;br /&gt;nonprivileged và privileged . &lt;br /&gt;Với TACACS enabled, router nhắc người dùng nhập username và password. Sau đó, router gọi TACACS server để &lt;br /&gt;xác định password có đúng không. Một TACACS server thường chạy trên một trạm làm việc UNIX. Domain TACACS &lt;br /&gt;servers có thể nhận được thông qua anonymous ftp đến ftp.cisco.com trong thư mục /pub. Sử dụng /pub/README &lt;br /&gt;để tim tên file. Một server hỗ trợ TACACS đầy đủ có kèm trong CiscoWorks Version 3. &lt;br /&gt;Lệnh cấu hình tacacs-server host xác định UNIX host chạy một TACACS server sẽ xác nhận lại yêu cầu gửi từ routers. &lt;br /&gt;Bạn có thể đánh lệnh tacacs-server host nhiều lần để chỉ ra nhiều TACACS server cho một router. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nonprivileged Access &lt;br /&gt;Nếu tất cả server đều không sẵn sàng, bạn có thể bị khóa đối với router. Lúc này, lệnh cấu hình tacacs-server &lt;br /&gt;last resort [password | succeed] cho phép bạn xác định xem có cho người dùng đăng nhập không cần password &lt;br /&gt;( từ khóa succeed) hay buộc người dùng cung cấp password chuẩn ( từ khóa password) &lt;br /&gt;Các lệnh sau chỉ ra một TACACS server và cho phép đăng nhập nếu server gặp sự cố: &lt;br /&gt;tacacs-server host 129.140.1.1 &lt;br /&gt;tacacs-server last-resort succeed &lt;br /&gt;Buộc người dùng truy cập qua Telnet xác nhận bản thân qua lệnh cấu hìnhsau : &lt;br /&gt;line vty 0 4 &lt;br /&gt;login tacacs &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Privileged Access (truy cập với đặc quyền) &lt;br /&gt;Phương pháp kiểm tra password này cũng có thể áp dụng với chế độ privileged dùng lệnh enable use-tacacs. &lt;br /&gt;Nếu tất cả server đều không sẵn sàng tiếp nhận, lệnh cấu hìnhenable last-resort [succeed | password] cho biết &lt;br /&gt;có để người dùng đăng nhập không cần password hay không. Nếu bạn dùng lệnh enable use-tacacs, bạn cũng &lt;br /&gt;phải dùng lệnh tacacs-server authenticate enable. Lệnh tacacs-server extended cho phép thiết bị Cisco chạy &lt;br /&gt;chế độ TACACS mở rộng. Hệ thống UNIX phải chạy extended TACACS daemon, có thể nhận được bằng anonymous &lt;br /&gt;ftp tới ftp.cisco.com, tên file là xtacacsd.shar. Daemon này cho phép communication servers và những thiết bị &lt;br /&gt;khác giao tiếp với hệ thống UNIX và cập nhật thông tin mà thiết bị đó gửi. &lt;br /&gt;Lệnh username &lt;user&gt; password [0 | 7] &lt;password&gt; cho phép bạn lưu một danh sách user và password trong &lt;br /&gt;thiết bị Cisco thay vì trên một TACACS server. Số 0 lưu password d
